|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020 __________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị Quyết số 175/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020; Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 900/TTr-SCT ngày 14/8/2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp; Thủ trưởng các tổ chức và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) __________________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật, có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có nhu cầu xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, trong đó ưu tiên: a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm chủ lực hoặc sản phẩm chiến lược của tỉnh; b) Các doanh nghiệp có sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế. 2. Các cơ quan, đơn vị liên quan. Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ Các doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để xây dựng và phát triển thương hiệu của mình theo qui định của pháp luật và thông lệ quốc tế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua các các hoạt động theo nội dung hỗ trợ được quy định chi tiết tại bản Quy định này. Việc hỗ trợ không thực hiện dưới hình thức cấp kinh phí trực tiếp cho doanh nghiệp. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng về xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp; Biên tập tài liệu liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu phục vụ doanh nghiệp. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí, bao gồm: Chi phí thuê giảng viên trong nước hoặc chuyên gia nước ngoài (chi phí ăn, ở, đi lại, vé máy bay ...), chi phí dịch thuật (nếu có), thuê địa điểm, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, nước uống, hỗ trợ học viên, văn phòng phẩm... theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Giao Sở Công Thương tổ chức thực hiện nội dung này và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng chế độ hiện hành. 2. Tư vấn đặt tên thương hiệu; Thiết kế biểu tượng (lô gô), hệ thống các dấu hiệu nhận diện và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp. 3. Tư vấn xây dựng các hoạt động truyền thông marketing, quảng bá các thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp trên các Đài Truyền hình, các báo của Nghệ An, Trung ương và trên các website có giao dịch quốc tế lớn. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp. 4. Hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu khi có tranh chấp hoặc khi bị vi phạm thương hiệu. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ một lần đối với các nội dung tại khoản 2, 3 và 4 của Điều này. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. Điều 6. Quy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện hỗ trợ Căn cứ quy định pháp luật hiện hành và các chính sách hỗ trợ tại Quy định này, giao Sở Công Thương chủ trì cùng với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn liên ngành để hướng dẫn nội dung, quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị hỗ trợ, đảm bảo gọn, rõ, tạo thuận lợi nhất cho các đối tượng được hỗ trợ. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương 1. Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Quy định. 2. Thông báo rộng rãi, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nghệ An (Báo, đài, trang web...) về Quy định này. 3. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định. 4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để thực hiện và thanh, quyết toán kinh phí đúng quy định. 5. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đôn đốc các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu trong dự toán chi ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định. 2. Phối hợp với Sở Công thương thẩm định nội dung và mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 3. Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách, thực hiện quy trình, hồ sơ thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 9. Trách nhiệm của các doanh nghiệp 1. Đăng ký và nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định (theo mẫu hướng dẫn của liên ngành: Sở Công Thương - Sở Tài chính). 2. Các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm lập dự toán kinh phí theo nội dung công việc được duyệt và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định. 3. Các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của Thương hiệu. Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các doanh nghiệp, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020
Số hiệu: 46/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 27/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 6/9/2015
- Người ký
- Hoàng Viết Đường
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 72/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 28/12/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 27/08/2015Ban hành
- 06/09/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 28/12/2015Thay thế bởi Quyết định 72/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 36/2005/QH11
Thương mại
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
'36/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
131/2025/QH15•Quốc hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Luật
35/2025/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Thông tư
62/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2024Quyết định
06/2024/TT-BKHCN•Bộ Khoa học và Công nghệ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Thông tư
18/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Bãi bỏ Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/9/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
03/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 của UBND tỉnh về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị do công ty cổ phần cấp nước nghệ an sản xuất, cung ứng trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của ủy ban nhân dân tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
125/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
122/2025/QĐ-UBND•Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh nghệ an
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.