|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum _____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh) _____________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, đã thành lập công đoàn cấp cơ sở có đăng ký thi đua. b) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến trình tự, thủ tục xét và công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa chỉ áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua. 2. Công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa gắn với khen thưởng các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 3. Việc công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa phải đảm bảo chính xác, công khai, công bằng, kịp thời và đúng quy định. 4. Thống nhất sử dụng mẫu Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2014/TT- BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 3. Thẩm quyền và thời hạn công nhận 1. Thẩm quyền: Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp của xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã); huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện); tỉnh (cấp tỉnh) và của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Kon Tum đạt chuẩn văn hóa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận lần đầu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận lại. 2. Thời hạn: Thời hạn công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa lần đầu là hai (02) năm trở lên, kể từ ngày đăng ký; công nhận lại sau năm (05) năm, kể từ ngày công nhận lần trước. Chương II TIÊU CHÍ BỔ SUNG Điều 4. Tiêu chí bổ sung đối với cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa 1. Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả, góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, hoặc đạt danh hiệu Tập Thể lao động xuất sắc. 2. Tổ chức Đảng được cấp trên công nhận “trong sạch vững mạnh”; Tổ chức đoàn thể được cấp trên công nhận đơn vị vững mạnh. 3. 100% gia đình cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị đăng ký xây dựng gia đình văn hóa và có trên 90% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa. 4. Trụ sở làm việc có bảng tên đơn vị và treo cờ Tổ quốc đúng quy định; các phòng, ban phải có bảng tên và được trang bị phương tiện làm việc đầy đủ, sắp xếp khoa học. 5. Không có cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hút thuốc lá nơi công sở; không uống rượu, bia trong giờ làm việc; trang phục phù hợp, gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, đảm bảo an ninh trật tự; phòng chống cháy nổ. 6. Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cải cách hành chính. 7. Chăm lo xây dựng cơ sở vật chất nhằm phục vụ các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị; duy trì các hoạt động văn hóa – thể thao thành phong trào thường xuyên của đơn vị; tích cực tham gia các phong trào do cấp trên tổ chức. 8. Phát động và hưởng ứng tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động của Đảng và Nhà nước; tích cực tham gia hoạt động xã hội, nhân đạo, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng, chăm sóc người có công với đất nước. 9. 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được học tập các chuyên đề, hàng năm đều đăng ký thực hiện làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Điều 5. Tiêu chí bổ sung đối với Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa 1. Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín hoặc cung ứng dịch vụ đảm bảo chất lượng trên thị trường. 2. Hàng năm tổ chức đại hội công nhân viên, hội nghị người lao động, ký thỏa ước lao động tập thể; thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản đóng góp theo quy định của pháp luật. Chương III PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN Điều 6. Nội dung tiêu chuẩn và thang điểm: 1. Đối với “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”
2. Đối với “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”
Điều 7. Cách chấm điểm và xếp loại (không tính điểm thập phân). 1. Thực hiện 100% nội dung của tiêu chí thì được chấm điểm tối đa theo thang điểm quy định. 2. Thực hiện từ 90% đến dưới 100% nội dung của tiêu chí thì được chấm 4 điểm. 3. Thực hiện từ 80% đến dưới 90% nội dung của tiêu chí thì được 3 điểm. 4. Thực hiện từ 60% đến dưới 80% nội dung của tiêu chí thì được chấm 2 điểm. 5. Thực hiện dưới 60% nội dung của tiêu chí thì được chấm 1 điểm. 6. Không thực hiện thì chấm 0 điểm. Điều 8. Xếp loại 1. Đạt chuẩn văn hóa tiêu biểu xuất sắc: Từ 85 điểm trở lên. 2. Đạt chuẩn văn hóa: Từ 70 đến 84 điểm. 3. Chưa đạt chuẩn văn hóa: Dưới 70 điểm. Điều 9. Điều kiện được công nhận: 1. Đối với “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa", "Đơn vị đạt chuẩn văn hóa" ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phải đạt các tiêu chí bổ sung tại Quyết định này, trong đó tiêu chí số 02 và số 16 Khoản 1 Điều 6 phải đạt điểm tối đa. 2. Đối với "Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa" ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải đạt các tiêu chí bổ sung tại Quyết định này, trong đó tiêu chí số 17 và số 18 Khoản 2 Điều 6 phải đạt điểm tối đa. Điều 10. Trình tự đăng ký, xét và công nhận, thủ tục công nhận, xử lý vi phạm Thực hiện theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 10 Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Hướng dẫn số 3337/HD BVHTTDL-TLĐ ngày 10/8/2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam triển khai, thực hiện một số nội dung của Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014. Điều 11. Khen thưởng 1. Giấy công nhận “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” kèm theo tiền thưởng, mức thưởng tương ứng với mức thưởng đối với khu dân cư văn hóa được quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. 2. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa tiêu biểu xuất sắc thực hiện theo Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014. Điều 12. Trách nhiệm thực hiện 1. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp hướng dẫn bình xét, kiểm tra cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của năm bình xét, tham mưu công nhận vào quý I năm sau. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng kế hoạch và phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy định này; hàng năm lập dự toán kinh phí triển khai, kiểm tra, đánh giá, in ấn và tổ chức trao Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa trong dự toán của đơn vị theo đúng quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định tiêu chí bổ sung, phương pháp đánh giá, trình tự thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 46/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 30/11/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2015
- Người ký
- Đào Xuân Quí
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 02/11/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 30/11/2015Ban hành
- 10/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 18/10/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 14/2019/QĐ-UBND
- 02/11/2024Thay thế bởi Quyết định 54/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 42/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 08/2014/TT-BVHTTDL
Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa
Ban hành Quy định về thực hiện nếp sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cà Mau
Phân cấp thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Đặt tên đường trên địa bàn thị trấn Pơng Drang, huyện Krông Búk
Quy định chi tiết tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu "Gia đình văn hóa", "Ấp, khu phố văn hóa", xã, phường, thị trấn tiêu biểu" trên địa bàn tỉnh Long An
Đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thị xã Buôn Hồ, đợt 3
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.