|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ______________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1611/TTr-SNV ngày 07 tháng 07 năm 2015 và Báo cáo thẩm định số 1166/BC-STP ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; gồm 04 Chương 17 Điều.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) ____________________________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Cơ chế một cửa là cách thức giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính Nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính Nhà nước. 2. Cơ chế một cửa liên thông là cách thức giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính Nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh). 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện). 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị, trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã). 4. Các cơ quan của Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương (sau đây gọi chung là các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc). 5. Tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp.
Điều 3. Phạm vi áp dụng 1. Cơ chế một cửa được thực hiện đối với tất cả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan được tổ chức theo ngành dọc. 2. Cơ chế một cửa liên thông được thực hiện đối với các thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: đầu tư; đất đai; đăng ký kinh doanh; cấp giấy phép xây dựng; tư pháp và các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 4. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính tại Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. 2. Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức; việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được thực hiện không quá một lần trong suốt quá trình giải quyết hồ sơ tại một cơ quan chuyên môn. 3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức. 4. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Chương II BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
Điều 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là đầu mối tập trung hướng dẫn thủ tục hành chính, tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân để chuyển đến các cơ quan chuyên môn hoặc cấp có thẩm quyền giải quyết và nhận, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trang thiết bị điện tử và áp dụng phần mềm điện tử trong các giao dịch hành chính giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính Nhà nước và giữa các cơ quan hành chính Nhà nước với nhau trong việc công khai, hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ để chuyển đến các cơ quan chuyên môn giải quyết và nhận, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính Nhà nước.
Điều 6. Vị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đặt tại Văn phòng (bộ phận phụ trách công tác hành chính) cơ quan và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng (bộ phận phụ trách công tác hành chính) cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện đặt tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã đặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. 4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản.
Điều 7. Diện tích làm việc, trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Diện tích làm việc tối thiểu của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a) Của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh: 40m2; b) Của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 80m2; c) Của Ủy ban nhân dân cấp xã: 40m2; Trong tổng diện tích làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải dành khoảng 50% diện tích để bố trí nơi ngồi chờ cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch. Các cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo diện tích làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo quy định phải bảo đảm đủ diện tích quy định khi cải tạo, xây mới trụ sở làm việc. 2. Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả a) Trang thiết bị chung Căn cứ vào tính chất công việc của mỗi cấp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quan tâm, tạo điều kiện mua sắm trang thiết bị cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, tối thiểu phải có máy vi tính, máy photocopy, máy fax, máy in, điện thoại cố định, ghế ngồi, bàn làm việc, nước uống, quạt mát hoặc máy điều hoà nhiệt độ và các trang thiết bị cần thiết khác để đáp ứng nhu cầu làm việc và yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước; b) Trang thiết bị của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại Được đặt tại vị trí trang trọng của cơ quan hành chính Nhà nước, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức trong quá trình thực hiện các giao dịch hành chính; Tùy tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, thủ tưởng các cơ quan, đơn vị chỉ đạo bố trí khoa học theo các khu chức năng, bao gồm: khu vực cung cấp thông tin, thủ tục hành chính; khu vực đặt các trang thiết bị điện tử, kể cả máy lấy số xếp hàng tự động, tra cứu thông tin, thủ tục hành chính, tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính; khu vực tiếp nhận và trả kết quả được chia thành từng quầy tương ứng với từng lĩnh vực khác nhau; bố trí đủ ghế ngồi chờ, bàn để viết dành cho cá nhân, tổ chức đến giao dịch; Có phần cứng của hạ tầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng theo quy định; có đủ điều kiện để thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; áp dụng phần mềm điện tử theo quy định.
Điều 8. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 1. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Chánh Văn phòng (Trưởng bộ phận phụ trách công tác hành chính) cơ quan chuyên môn cấp tỉnh; 2. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; 3. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã là công chức thuộc các chức danh công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương. 4. Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc thực hiện theo quy định của cơ quan chủ quản. 5. Được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ và văn hoá ứng xử, giao tiếp với cá nhân, tổ chức. 6. Được hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định.
Chương III TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG
Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tổ chức quán triệt đầy đủ nội dung của Quyết định này đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị để nâng cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông nhằm mục tiêu phục vụ tổ chức, cá nhân ngày càng tốt hơn. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về việc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đến tổ chức, cá nhân để tạo sự đồng thuận, ủng hộ và tăng cường vai trò giám sát của tổ chức, cá nhân đối với việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. 2. Duy trì, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị; chỉ đạo thống nhất sử dụng mẫu phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, sổ theo dõi hồ sơ, giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ, thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (theo mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo Quy chế này) khi thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan, đơn vị. 3. Thực hiện chế độ hỗ trợ cho công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Bố trí đủ cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 5. Bố trí và phân công công chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 6. Ban hành Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và kiểm tra việc thực hiện.
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trách nhiệm của công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: a) Thẩm định, viết giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (theo mẫu số 03 kèm theo Quy chế này) cho tổ chức, cá nhân khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải viết Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ (theo mẫu số 01 kèm theo Quy chế này) để tổ chức, cá nhân có căn cứ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; b) Thực hiện Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu số 04 kèm theo Quy chế này) khi luân chuyển hồ sơ giữa các bộ phận trong cùng đơn vị (khi thực hiện cơ chế một cửa) hoặc giữa các cơ quan, đơn vị (khi thực hiện cơ chế một cửa liên thông); c) Thực hiện việc mở Sổ theo dõi hồ sơ (theo mẫu số 02 kèm theo Quy chế này) để phục vụ cho việc theo dõi, thống kê, giám sát chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; d) Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn quy định sau khi nhận kết quả giải quyết từ cơ quan có thẩm quyền. 2. Trách nhiệm của công chức thuộc các Phòng chuyên môn của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ, công chức có liên quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: a) Thực hiện giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định; b) Phối hợp, hướng dẫn công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đúng quy định; c) Thực hiện viết thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (theo mẫu số 05 kèm theo Quy chế này) khi hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết để Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thông báo đến tổ chức, cá nhân.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Việc xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông phải thực hiện bằng văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân về những bất tiện khi thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu số 06 kèm theo Quy chế này). 2. Các trường hợp sau đây cơ quan hành chính Nhà nước phải thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông: a) Trả lại hồ sơ do không đủ điều kiện giải quyết nhưng khi tiếp nhận công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không phát hiện. Trong trường hợp này, hồ sơ trả lại cho người dân phải có thông báo hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết (theo mẫu số 05 kèm theo Quy chế này) và văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân về những bất tiện khi thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu số 06 kèm theo Quy chế này); b) Giải quyết hồ sơ trễ hẹn so với quy định. Trong trường hợp này, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải viết thông báo thời hạn trả kết quả lần sau (theo mẫu số 07 kèm theo Quy chế này) và văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân về những bất tiện khi thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu số 06 kèm theo Quy chế này) để gửi cho tổ chức, cá nhân biết; c) Có chứng cứ cho thấy cơ quan, đơn vị yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ ngoài quy định đã công bố và niêm yết. 3. Trường hợp đã đến thời hạn trả kết quả theo “Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau” mà hồ sơ của tổ chức, cá nhân vẫn chưa được giải quyết đúng hẹn thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, xử lý đối với công chức, viên chức có liên quan theo quy định pháp luật. 4. Trách nhiệm xin lỗi khi giải quyết hồ sơ trễ hẹn theo cơ chế một cửa liên thông: a) Hồ sơ trễ hẹn do lỗi của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm xin lỗi tổ chức, cá nhân; b) Việc thực hiện xin lỗi tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 12. Trách nhiệm tham mưu công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh 1. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình; đồng thời có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã đối với lĩnh vực do mình phụ trách. 2. Sở Tư pháp chủ động đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 13. Trách nhiệm công khai thủ tục hành chính và kết quả giải quyết thủ tục hành chính định kỳ hàng tháng thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh 1. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc có trách nhiệm niêm yết công khai đầy đủ, rõ ràng, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị và kết quả giải quyết thủ tục hành chính định kỳ hàng tháng tại trụ sở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; đồng thời niêm yết công khai trên Trang tin điện tử của cơ quan, đơn vị. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý, công khai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Đánh giá việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị mình và các đơn vị thuộc quyền quản lý. 2. Trước tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải tổ chức lấy ý kiến khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị. Kết quả khảo sát gửi về Sở Nội vụ chậm nhất là ngày 15 tháng 11 hàng năm. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan thường xuyên kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh.
Điều 15. Chế độ thông tin báo cáo Giao Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản hướng dẫn nội dung, thời hạn báo cáo cụ thể kết quả giải quyết thủ tục hành chính định để gửi Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.
Điều 16. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông 1. Kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông do ngân sách Nhà nước bảo đảm, được bố trí trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm được cấp có thẩm quyền giao theo phân cấp ngân sách Nhà nước. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong dự toán ngân sách của địa phương theo quy định. 3. Các cơ quan, đơn vị được huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp khác để tăng cường thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
Điều 17. Điều khoản thi hành 1. Các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước có nhiều thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo Quy chế này. 2. Bãi bỏ các phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu luân chuyển hồ sơ, phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ, sổ theo dõi hồ sơ tại các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đã được ban hành trước đây Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan, đơn vị, ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh. 3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, thủ trưởng các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện Quy chế này./.
Phụ lục
MỘT SỐ BIỂU MẪU liên thông tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận tại Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) __________________________
Mẫu số 01
PHIẾU HƯỚNG DẪN HOÀN THIỆN HỒ SƠ
Hồ sơ của:................................................................................................................................................................. Nội dung yêu cầu giải quyết: Địa chỉ:........................................................................................................................................................................ Số điện thoại................................................................... Email:........................................................................ Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ gồm những nội dung sau: 1....................................................................................................................................................................................... 2....................................................................................................................................................................................... 3....................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... 4....................................................................................................................................................................................... Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với............... số điện thoại........................ để được hướng dẫn./.
Mẫu số 03
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.............................................................................................................. Tiếp nhận hồ sơ của:......................................................................................................................................... Địa chỉ:........................................................................................................................................................................ Số điện thoại................................................................... Email:........................................................................ Nội dung yêu cầu giải quyết:...................................................................................................................... 1. Thành phần hồ sơ nộp gồm: 2....................................................................................................................................................................................... 3....................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... 4....................................................................................................................................................................................... 2. Số lượng hồ sơ:..................................................................................................................................... (bộ) 3. Thời gian giải quyết hồ sơ theo quy định là:.................................................................. ngày 4. Thời gian nhận hồ sơ:............. giờ............... phút, ngày............ tháng............. năm................. 5. Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ:......... giờ...... phút, ngày........ tháng....... năm.. 6. Đăng ký nhận kết quả tại:........................................................................................................................ Vào Sổ theo dõi hồ sơ, Quyển số:............................... Số thứ tự.....................................................
Ghi chú: - Giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả được lập thành 2 liên; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và được lưu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; một liên giao cho cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ; - Cá nhân, tổ chức có thể đăng ký nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc tại nhà (trụ sở tổ chức) qua dịch vụ bưu chính.
Mẫu số 04
PHIẾU KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT HỒ SƠ
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả số:...................................................................................... (Chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ này) Cơ quan (bộ phận) giải quyết hồ sơ:..................................................................................................... Cơ quan phối hợp giải quyết hồ sơ:.......................................................................................................
Ghi chú: - Trường hợp hồ sơ được chuyển qua dịch vụ bưu chính thì thời gian giao, nhận hồ sơ và việc ký nhận thể hiện trong hoá đơn của cơ quan Bưu chính; - Kết quả giải quyết hồ sơ do bên nhận ghi khi nhận bàn giao hồ sơ.
Mẫu số 05
THÔNG BÁO HỒ SƠ KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN GIẢI QUYẾT
Hồ sơ của:................................................................................................................................................................. Nội dung yêu cầu giải quyết: Địa chỉ:........................................................................................................................................................................ Số điện thoại................................................................... Email:........................................................................ Hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết vì các lý do sau: .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... Trong quá trình hoàn thiện hồ sơ, nếu có vướng mắc, ông (bà) liên hệ với............. số điện thoại........................ để được hướng dẫn./.
Mẫu số 06
Kính gửi:............................ (1)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thật sự xin lỗi quý ông (bà) vì những bất tiện khi thực hiện thủ tục hành chính tại.............................................. (2).................................................... Vì........................................................................................... (3).................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... Kính mong quý ông (bà) thông cảm./.
Ghi chú: (1) Ghi tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. (2) Ghi tên cơ quan, đơn vị. (3) Ghi rõ bất tiện đã gây ra và nguyên nhân (tùy từng trường hợp).
Mẫu số 07
Kính gửi:............................ (1)
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ của quý ông (bà) về việc............. ..................................................................................................................................... Thời gian hẹn trả theo quy định là ngày............................... /................................. /......................... Vì các nguyên nhân (......................................... (2)....................... ) mà hồ sơ của quý ông (bà) không được giải quyết đúng thời hạn. Chúng tôi xin phép trả kết quả giải quyết hồ sơ của quý ông (bà) vào ngày... /... / ; Đến thời hạn trên, kính mời quý ông (bà) đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Kính mong quý ông (bà) thông cảm./.
Ghi chú: (1) Ghi tên tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. (2) Ghi rõ nguyên nhân
Mẫu số 02
SỔ THEO DÕI HỒ SƠ
Ghi chú: Sổ theo dõi hồ sơ được lập theo từng lĩnh vực hoặc nhóm lĩnh vực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 46/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 23/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 2/8/2015
- Người ký
- Lưu Xuân Vĩnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
55/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.