Quyết định

Phê duyệt đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính

Số hiệu: 46/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
28/12/2011
Ngày hiệu lực
1/1/2012
Người ký
Lê Hữu Lộc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 46/2011/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 28 tháng 12 năm 2011

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BÁN CÔNG SANG LOẠI HÌNH CÔNG LẬP VÀ CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 về Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (có Đề án kèm theo) với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục đích chuyển đổi:

Việc chuyển đổi loại hình trường phải đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người học, yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực của địa phương, đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo một cách toàn diện.

2. Nguyên tắc chuyển đổi:

Việc chuyển đổi các trường THPT bán công sang công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản như sau:

- Thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước về điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT công lập;

- Đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển; không làm gián đoạn quá trình học tập của người học; tạo điều kiện tốt hơn cho người học ở các vùng miền, phù hợp với thu nhập của các tầng lớp nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Tiêu chí chuyển đổi:

Căn cứ thực trạng giáo dục THPT, các trường THPT bán công trên địa bàn tỉnh có thể chuyển sang loại hình trường THPT công lập và trường THPT công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, cụ thể:

a. Chuyển sang loại hình trường THPT công lập: Thực hiện đối với các trường THPT bán công đóng trên địa bàn có điều kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn hoặc có học sinh chủ yếu sinh sống tại vùng có điều kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

b. Chuyển sang loại hình trường THPT công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ: Thực hiện đối với những trường THPT bán công đóng trên địa bàn thuận lợi (thành phố Quy Nhơn và địa bàn thị trấn của các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn).

| TT | Trường THPT bán công | Địa điểm | Loại hình chuyển đổi | | |||||| | | | | Công lập | Công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính | | 1 | Nguyễn Hữu Quang | Xã Cát Hưng, huyện Phù Cát | x | | | 2 | Nguyễn Bỉnh Khiêm | TT. Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân | x | | | 3 | Trần Cao Vân | P. Trần Hưng Đạo, TP.Quy Nhơn | | x | | 4 | Nguyễn Thái Học | P. Ngô Mây, TP.Quy Nhơn | | x | | 5 | Xuân Diệu | TT. Tuy Phước, huyện Tuy Phước | | x | | 6 | Nguyễn Đình Chiểu | TT. Bình Định, thị xã An Nhơn | | x | | 7 | Nguyễn Trường Tộ | TT. Đập Đá, huyện An Nhơn | | x | | 8 | Nguyễn Huệ | TT. Phú Phong, huyện Tây Sơn | | x | | 9 | Ngô Mây | TT. Ngô Mây, huyện Phù Cát | | x | | 10 | Nguyễn Trung Trực | TT.Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ | | x | | 11 | Bình Dương | TT. Bình Dương, huyện Phù Mỹ | | x | | 12 | Phan Bội Châu | TT. Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn | | x | | 13 | Tam Quan | TT. Tam Quan, huyện Hoài Nhơn | | x |

4. Lộ trình chuyển đổi:

a. Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện Đề án.

b. Năm 2012: Bổ sung chỉ tiêu biên chế và tiến hành xét tuyển giáo viên đối với các trường THPT công lập có học sinh hệ ngoài công lập; chuyển đổi tất cả các trường THPT bán công sang loại hình công lập hoặc công lập tự chủ một phần tài chính.

5. Một số giải pháp cơ bản:

a. Bổ sung cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định

- Các trường công lập có học sinh hệ ngoài công lập: 426 giáo viên;

- 02 trường công lập: 02 cán bộ quản lý, 29 giáo viên, 05 nhân viên;

- 11 trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính: 12 cán bộ quản lý, 233 giáo viên và 18 nhân viên.

b. Quyền lợi của giáo viên và học sinh: Được đảm bảo theo các quy định của pháp luật hiện hành .

c. Tài chính: Nhu cầu kinh phí trong một năm cần bổ sung khi thực hiện Đề án như sau:

- Kinh phí bổ sung để xóa hệ ngoài công lập trong trường công lập: 19.112.414.000 đồng (ngân sách nhà nước cấp).

- Kinh phí bổ sung cho 02 trường chuyển sang công lập: 6.385.627.000 đồng (ngân sách nhà nước cấp)

- Kinh phí bổ sung cho 11 trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính: 51.080.141.000 đồng (nguồn thu học phí và ngân sách nhà nước cấp)

6. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Giáo dục - Đào tạo phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ đã giao trong Đề án.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Lê Hữu Lộc

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp

75/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Huế

Bãi bỏ Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
02/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2024Quyết định
27/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2023Quyết định
32/2019/TT-BCTBộ công thương

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.