|
QUYẾT ĐỊNH Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội ____________________________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quyết định này quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội. Điều 2. Mức phụ cấp đặc thù 1. Mức phụ cấp bằng 3,0 lần lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức có học hàm là Giáo sư, Phó Giáo sư và đối với cán bộ là những người đảm nhiệm các chức vụ Giám đốc bệnh viện, Phó Giám đốc bệnh viện phụ trách chuyên môn. 2. Mức phụ cấp bằng 2,5 lần lương tối thiểu chung áp dụng đối với cán bộ, viên chức có học vị là tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, bác sĩ chuyên khoa cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp II. 3. Mức phụ cấp bằng 2,0 lần lương tối thiểu chung áp dụng đối với các cán bộ, viên chức công tác tại khoa Nội của các Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng; các Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5; Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội. 4. Mức phụ cấp bằng 1,5 lần lương tối thiểu chung áp dụng đối với các cán bộ, viên chức tại các khoa khác của các Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng. 5. Mức phụ cấp bằng 1,0 lần lương tối thiểu chung áp dụng đối với các cán bộ, viên chức còn lại của các Bệnh viện Hữu Nghị, Bệnh viện Thống Nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng. Điều 3. Đối tượng không được hưởng phụ cấp đặc thù Đối tượng quy định tại Điều 1 Quyết định này không được hưởng phụ cấp đặc thù trong thời gian sau: 1. Đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 2. Đi công tác, học tập ở trong nước, không trực tiếp tham gia công tác chuyên môn y tế liên tục trên 3 tháng. 3. Nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 01 (một) tháng trở lên. 4. Nghỉ ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định tại Điều lệ bảo hiểm xã hội hiện hành của Nhà nước. 5. Bị đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế. Điều 4. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức theo quy định tại Quyết định này được bố trí trong dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và nguồn thu của các đơn vị tự hạch toán. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. 2. Chế độ phụ cấp đặc thù quy định tại Quyết định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Điều 6. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội
Số hiệu: 46/2009/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 31/3/2009
- Ngày hiệu lực
- 15/5/2009
- Người ký
- Nguyễn Sinh Hùng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 20/2015/QĐ-TTg. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 31/03/2009Ban hành
- 15/05/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 15/08/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 20/2015/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.