|
QUYẾT ĐỊNH Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Thông tin và Truyền thông và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai _______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin và truyền thông và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của Pháp luật. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng, để hoạt động theo qui định của pháp luật. Trụ sở Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Gia Lai đặt tại thành phố Pleiku. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông và theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng cấp trên. Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông: 1. Lãnh đạo: có Giám đốc và các Phó giám đốc. 2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ: a) Văn Phòng; b) Thanh tra; c) Phòng Kế hoạch – tài chính; d) Phòng Bưu chính, Viễn thông; e) Phòng Báo chí và Xuất bản. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. 4. Biên chế của Sở Thông tin và Truyền thông được phân bổ hàng năm theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cơ cấu bộ máy các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở. Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về thông tin và Truyền thông của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên Bộ Nội vụ và Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu bộ máy của Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định. Điều 5. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan. đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./. |
Quyết định
Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Thông tin và Truyền thông và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố
Số hiệu: 46/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 21/8/2008
- Ngày hiệu lực
- 31/8/2008
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 13/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 14/2008/NĐ-CP
Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 43979
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.