Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 46/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
23/10/2008
Ngày hiệu lực
2/11/2008
Người ký
Trần Văn Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đào tạo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài giai đoạn  từ năm 2006 đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Thực hiện ý kiến kết luận của Thường trực Thành ủy tại Thông báo số 70-TB/TU ngày 26 tháng 10 năm 2007 và Thông báo số 91-TB/TU ngày 02 tháng 7 năm 2008 tại buổi làm việc với Ban Chỉ đạo Đề án 393 và Hội đồng xét tuyển Dự án 32;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ ở nước ngoài giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010 ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 như sau:

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Văn bản này quy định chế độ, chính sách và công tác quản lý đối với người được cử đi đào tạo theo Đề án “Đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của thành phố Đà Nẵng tại các cơ sở nước ngoài” ban hành kèm theo Quyết định số 393/QĐ-TU ngày 22 tháng 3 năm 2006 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng trong thời gian từ 2006 đến 2012.

2. Thay thế Điều 8 như sau:

Điều 8. Quy trình

1. Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án 393 (Ban Tổ chức Thành ủy) chủ động tạo nguồn đào tạo, tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ, tuyển chọn (chọn người, chọn ngành, chọn nước, chọn trường…) trình Thường trực Thành ủy phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn cử đi học;

2. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định có văn bản giới thiệu kèm theo hồ sơ của cán bộ, công chức, viên chức được đề nghị cử đi học gửi cho cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Đề án 393;

3. Sinh viên tốt nghiệp đại học trong và ngoài nước theo Dự án 32 tốt nghiệp loại giỏi trở lên, đúng ngành đào tạo của Đề án 393, đủ trình độ về ngoại ngữ và được cơ sở đào tạo đồng ý tiếp nhận học thạc sĩ, tiến sĩ thì được xem xét chuyển tiếp tham gia chương trình đào tạo theo Đề án 393 và do cơ quan thường trực quản lý Dự án 32 đề nghị;

4. Sau khi được Thường trực Thành ủy quyết định danh sách cử đi đào tạo, Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án 393 phối hợp với các cơ quan có liên quan giới thiệu những người được tuyển chọn với các cơ sở đào tạo ở nước ngoài;

5. Trên cơ sở thư mời của cơ sở đào tạo ở nước ngoài và Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học của UBND thành phố, Thường trực Ban Chỉ đạo Đề  án 393 phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan cấp phát kinh phí và hoàn thành các thủ tục cử cán bộ, công chức, viên chức đi học.

3. Sửa đổi và bổ sung  Điều 13 như sau:

Điều 13. Quản lý và cấp phát kinh phí

2. Văn phòng Thành ủy trực tiếp quản lý và cấp kinh phí cho đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để chuyển  cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo phương thức sau:

c) Riêng học phí và phí bảo hiểm y tế của cán bộ, công chức, viên chức cử đi học tại trường đại học Queensland, Úc thì chuyển cho trường đại học Queensland.

4.  Sửa đổi và bổ sung  Điều 14 như sau:

Điều 14. Phân công trách nhiệm

1. Thường trực Ban Chỉ đạo Đề án 393:

a) Trình UBND thành phố quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học; tham gia ký kết hợp đồng cử cán bộ, công chức, viên chức đi học; theo dõi tình hình cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian học tập, sinh hoạt ở nước ngoài; nhận xét đánh giá kết quả học tập của từng cán bộ, công chức, viên chức; tham gia đề xuất bố trí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức sau khi tốt nghiệp;

b) Đề nghị UBND thành phố cấp kinh phí đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học;

c) Phối hợp với Đại học Đà Nẵng, Viện Anh ngữ Đại học Đà Nẵng - Đại học Queensland tổ chức đào tạo ngoại ngữ. Cử cán bộ, công chức, viên chức có điểm IELTS và tương tương từ 5.0 trở lên tham dự các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ tại Viện Anh ngữ Đại học Đà Nẵng - Đại học Queensland;

d) Chủ trì phối hợp với Văn phòng Thành ủy và Sở Tài chính thành phố xây dựng kế hoạch kinh phí thực hiện Đề án hằng năm;

đ) Chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục nghiên cứu, đề xuất Ban Thường vụ Thành ủy và UBND thành phố những ngành học thành phố đang cần để chọn cử cán bộ, công chức, viên chức đi học cho phù hợp.

2. Văn phòng Thành ủy:

a) Quản lý cấp phát kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức đi học ở nước ngoài, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ, các khoản kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo Đề án và cán bộ chuyên trách theo quy định;

b) Theo dõi, tổng hợp báo cáo quyết tóan kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định tài chính hiện hành.

3. Sở Tài chính:

Thay thế điểm a, b, khoản 2, Điều 14, Chương V về trách nhiệm của Sở Tài chính như sau:

a) Tham mưu trình UBND thành phố cân đối, bố trí dự tóan kinh phí thực hiện Đề án hằng năm theo quy định

b) Thực hiện tổng hợp vào quyết tóan ngân sách kinh phí đã cấp phát cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học ở nước ngoài trên cơ sở báo cáo quyết tóan của Văn phòng Thành ủy.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Ban Chỉ đạo Đề án 393, Chánh Văn phòng Thành ủy, Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại vụ; Giám đốc Đại học Đà Nẵng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                              

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

Trần Văn Minh

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đào tạo

12/2021/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Ban hành Quy định một số chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/4/2021Nghị quyết
20/2020/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định một số nội dung về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2020Quyết định
10/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông

Về việc quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Còn hiệu lựcBan hành: 19/7/2019Nghị quyết
25/2019/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Ninh Bình

Ban hành Quy định nội dung chi, mức chi, mức hỗ trợ dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2019Nghị quyết
48/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 3 Điều 7 của Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, khuyến khích đào tạo cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2018Quyết định
11/2018/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy định một số mức chi thực hiện cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2018Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.