Quyết định

Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Số hiệu: 46/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
14/8/2008
Ngày hiệu lực
24/8/2008
Người ký
Phạm Xuân Đương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH

Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận

 tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

_________________

 

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH  THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Công văn số 3536/BNV-CCHC ngày 06/12/2007 của Bộ Nội vụ về phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp;

Căn cứ Nghị Quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 10 về quy định tỷ lệ ®iÒu tiÕt thu cÊp quyÒn sö dông ®Êt; chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; điều chỉnh định mức kinh phí dạy nghề các đối tượng chính sách xã hội;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1327/CV-STC ngày 04/8/2008 về chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nội dung cụ thể như sau:

1.     Đối tượng hưởng phụ cấp:

a) Cán bộ, công chức làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện).

b) Các chức danh công chức chuyên môn của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) giải quyết công việc thuộc lĩnh vực chuyên môn theo cơ chế một cửa.

2. Mức phụ cấp:

a) Đối với cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đám bảo đủ ngày công/tháng theo quy định, mức phụ cấp tối đa không quá 200.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cán bộ, công chức kiêm nhiệm được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả không đủ ngày công/tháng theo quy định, được bỗi dưỡng không quá 10.000 đồng/người/ngày.

Cán bộ công chức được hưởng phụ cấp trên thì không được hưởng chế dộ trả lương làm thêm giờ quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính về Hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các cơ quan, đơn vị quy định mức phụ cấp và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức được phân giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

3.     Nguồn kinh phí:

- Từ nguồn kinh phí trong định mức ngân sách các cấp giao cho các cơ quan, đơn vị hàng năm.

- Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào khối lượng công việc để quy định số lượng người làm ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cho phù hợp. Có quyết định phân công cán bộ, công chức làm việc và giải quyết công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

- Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng các quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương và Đề án thực hiện cơ chế một cửa của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chế độ phụ cấp cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả được thực hiện từ ngày 01/08/2008.

Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Giám đốc kho Bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.