Quyết định

Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu Công nghiệp cảng biển Hòn La

Số hiệu: 46/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
12/9/2003
Ngày hiệu lực
12/9/2003
Người ký
Mai Xuân Thu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUY ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch khu Công nghiệp cảng biển Hòn La

________________________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994;

- Căn cứ các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999, số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/02/2000 và số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc ban hành và bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;

- Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/04/1997 của Chính phủ ban hành quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

- Căn cứ Thông tư 04/BXD/KTQH ngày 30/07/1997của Bộ xây dựng hướng dẫn thực hiện NĐ36-CP ngày 26/04/1997;

- Căn cứ Quyết định số 947/QĐ-UB ngày 05/5/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La;

- Xét  đề nghị của Trưởng ban quản lý Khu Công nghiệp cảng biển Hòn La tại tờ trình số 09/BQL ngày 14/8/2003 và đề nghị của giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 477/QLQH ngày 11/9/2003.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định ngày bản Điều lệ quản lý xây dựng quy hoạch Khu công nghiệp cảng biển Hòn La.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh. Trưởng ban quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La, Giám đốc các sở, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và môi trường, Công nghiệp, Khoa học - Công nghệ, Chủ tịch UBND huyện Quảng Trạch, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Mai Xuân Thu

 

ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT

 

KHU CÔNG NGHIỆP CẢNG BIỂN HÒN LA, TỈNH QUẢNG BÌNH

( Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2003/QĐ-UB ngày 12/09/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

______________________________________

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: PHẠM VI ÁP DỤNG

1- Quy chế xây dựng theo hoạch chi tiết Khu công nghiệp cảng biển Hòn La quy hoạch việc sử dụng đất, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình trong ranh giới quy hoạch chi tiết khu công nghiệp đã được UBND tỉnh Quảng Bình phê duyệt tại Quyết định số 947/QĐ-UB ngày 05/05/2003 bảo đảm cảnh quan kiến trúc và vệ sinh môi trường trong xây dựng khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.

2- Căn cứ vào hồ sơ quy hoạch chi tiết khu công nghiệp cảng biển Hòn La được duyệt và các quy định tại bản điều lệ này, Ban Quản Lý khu công nghiệp cảng biển Hòn La giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, hướng dẫn  triển khai các dự án đầu tư, thoả thuận giải pháp kiến trúc cho các công trình xây dựng trong khu công nghiệp theo đúng quy hoạch và các quy định của pháp luật.

Điều 2: PHÂN VÙNG QUẢN LÝ QUY HOẠCH

1- Ranh giới và phạm vi quy hoạch:

Khu vực quy hoạch dọc hai bên trục đường quốc lộ 1A nối bờ biển hòn la và đường rẽ ra Cửa Ong.

1.1. Phía bắc giáp đường thuộc thôn Minh Sơn đến Động Bang.

1.2. Phía nam giáp núi Thọ và khu du lịch.

1.3. Phía đông giáp Biển Đông.

1.4. Phía tây giáp quốc lộ 1A.

2- Tổng diện tích nằm trong ranh giới quy hoạch là: 228ha, được phân thành các khu vực sau:

TT

Các khu

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1

Đất khu công nghiệp

92,85

40,72

 

 

- Đất xây dựng các Nhà máy

54,66

 

 

 

- Đất dịch vụ kho bãi- sửa chữa

16,46

 

 

 

- Đất  hành chính, quản lý

2,44

 

 

 

- Đất giao thông khu sản xuất

11,58

 

 

 

- Đất xử lý, cây xanh, cách ly

7,71

 

 

2

Đất văn phòng giao dịch, nhà nghỉ

15,54

6,81

 

3

Đất công trình công cộng

14,00

6,14

 

4

Đất ở hiện có

20,19

8,86

 

5

Đất ở phát triển mới

13,23

5,80

 

6

Đất giao thông ngoài khu sản xuất

39,57

17,36

 

7

Đất bãi cát ven biển

8,20

3,60

 

8

Đất khác, dự phòng

24,42

10,71

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3: KHU XÂY DỰNG CÁC NHÀ MÁY

1-  Khu xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi - sửa chữa có tổng diện tích là 71,12ha được chia thành các khu đất có ký hiệu 1A-1, 1A-2, 1A-3 và 1E

2- Các chỉ tiêu chính để quản lý xây dựng các nhà máy và dịch vụ kho bãi, sửa chữa được quy định tại bảng 2:

Ký hiệu khu

Chức năng

Diện tích chung (m2)

Mật độ xây dựng

Tầng cao t. bình

Hệ số sử dụng đất

1A-1

Nhà máy có độ độc hại loại III

210.700

45-50

1-2

0,8

1A-2

Nhà máy có độ độc hại loại IV trở lên

230.700

45-50

1-2

0,8

1A-3

Nhà máy đóng và sửa chữa tàu thuyền

105.200

45

1-2

0,8

1E

Dịch vụ kho bãi - sửa chữa

164.600

60

1-2

0,8

Điều 4: KHU XÂY DỰNG TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH

1- Khu xây dựng trung tâm hành chính quản lý, văn phòng giao dịch và công trình công cộng và đất nhà nghỉ có tổng diện tích là 319.800m2 được chia thành các khu đất có ký hiệu 1B, 6,4 và 5.

2- Các chỉ tiêu chủ yếu xây dựng khu trung tâm điều hành được quy định tại bảng 3:

TT

TÊN CÔNG TRÌNH

Diện tích chung (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng

(%)

Tầng cao trung bình

Hệ số sử dụng đất

1

 

 

2

3

4

Đất hành chính, quản lý

 

 

Đất văn phòng giao dịch

Đất công trình công cộng

Đất nhà nghỉ

 

154.400

 

 

140.000

25.400

 

54.040

 

 

49.000

8.900

 

35-50

 

 

30-40

30-40

 

2-3

 

 

2-5

2-5

 

0,8

 

 

0,8

0,8

3- Những quy định khác

3.1- Nền đất xây dựng

- Độ dốc nền: 2%

- Cốt xay dựng thấp nhất: Trên cốt san nền theo thiết kế được duyệt 0,75m.

3.2- Yêu cầu về quy hoạch - kiến trúc:

- Các công trình phải có mối liên hoàn, có sân vườn, cây cảnh, nhà để xem máy, xe đạp ... bố trí thành một tổng thể kiến trúc hợp lý, đẹp và phong phú, hấp dẫn.

- Tường rào bao che khuôn viên của các công trình nhất thiết phải tuân thủ theo đúng thiết kế quy hoạch ( về mặt kiến trúc cũng như chỉ giới).

Điều 5: ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

1- Đất xây dựng đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tổng diện tích là 77.100m2 gồm trạm phân phối điện, đài nước, trạm xử lý nước thải, cây xanh cách ly ...

2- Các chỉ tiêu chủ yếu để quản lý xây dựng khu công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được quy định tại bảng 4:

TT

Tên công trình

diện tích chung (m2)

Diện tích sàn (m2)

Mật độ xây dựng (%)

Tầng cao T. bình

Hệ số sử dụng đất

1

2

3

Trạm phân phối điện

Trạm xử lý nước thải

Đài nước

 

77.100

 

800+ 1.000

50

50

50

1

1

5

0,5

0,5

0,5

3- Những quy định khác:

- Trạm phân phối điện phải được bố trí an toàn, đúng khoảng cách theo quy định của quy chuẩn xây dựng Việt Nam.

- Đài nước phải có thiết kế hiện đại, đảm bảo mỹ quan và an toan sử dụng.

Điều 6: ĐẤT ĐƯỜNG GIAO THÔNG

1- Đất làm đường giao thông: Có diện tích là 39,57ha ( ngoài khu sản xuất)

2- Các đường phải được xác định rõ theo các tiêu chí tại bảng 5.

TT

TÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG

Đường phố lạ

Chiều dài (m)

Mặt cắt

(m)

Khoảng cách ly 2 bên tính từ chỉ giới đường đỏ

1

Tuyến bao phía bắc

3

2.415,4

24

2x5m

2

Tuyến dọc 1

3

1640,0

24

1x8m

3

Tuyến dọc 2

3

1.060,4

24

1x8m

4

Tuyến ngang 1

3

1.079,2

24

 

5

Tuyến ngang 2

3

851,1

24

1x10m

6

Tuyến ngang 3

3

923,0

30

1x10m

7

Tuyến ngang 4

3

508,0

24

 

8

Tuyến trung tâm

3

2.903,9

40

 

9

Tuyến bao bờ biển

3

1.091,3

24

1x10m

10

Các tuyến trong khu vực E1

3

778,5

15

2x5m

11

Tuyến bao phía nam

3

2.046,7

12

2x5m

12

Tuyến từ trung tâm - Hòn Cỏ

3

1.578,1

24

1x10m

13

Tuyến dọc 1A

3

250,9

10,5

2x3m

14

Tuyến dọc 2 A

3

423,3

10,5

1x10m

15

Tuyến dọc 3A

3

220,9

10,5

1x10m

16

Tuyến ngang 1A

3

500,2

10,5

2x3m

17

Tuyến ngang 2A

3

747,7

10,5

2x3m

18

Tuyến ngang 3A

3

794,6

24

1x3m

19

Tuyến ngang 4A

3

275,4

24

 

20

Tuyến từ QL1A - Trung tâm

3

2.203,4

40

 

3- Những quy định khác:

- Cốt nền mặt đường: Cao độ mặt đường bằng cao độ quy hoạch đã duyệt.

- Độ dốc dọc lớn nhất: <6%

- Độ dốc ngang đường hướng ra hai bên: 1= 3% (trong đường công bố trí theo quy trình).

- Độ dốc ngang hè đường hướng vào trong: i =1%.

Điều 7: ĐẤT CÂY XANH:

1- Đất cây xanh trên toàn bộ khu công nghiệp có diện tích 48.600m2 gồm cây xanh tập trung trong khuôn viên nhà máy và cây phân tán dọc theo các tuyến giao thông.

2- Cây xanh dọc đường phải bố trí cây có tán, rẽ cọc. Cây ở các dãy phân cách bố trí cây cảnh, cây có bụi lá dày để tạo tán, có thể kết hợp cá thảm cây có hoa 4 mùa chịu hạn tốt.

3- Diện tích sân vườn trong khuôn viên trong nhà máy phải được tròng thảm có kết hợp cây tạo tán, tạo khối.

Điều 8: CÁC CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHÁC.

1- Về chuẩn bị kỹ thuật mặt bằng xây dựng:

- Phải tuân thủ vị trí và các yêu cầu về hướng, tuyến, độ cao của mạng lưới thoát nước mặt.

- Cốt nên xây dựng nhà máy: Cao hơn cốt nền tối thiểu 0,15m tối đa 0,03m.

- Cốt nhà xây dựng nhà điều hành các nhà máy: Cao hơn cốt nền tối thiểu 0,30m, tối đa 0,75m.

2- Về cấp nước:

- Hệ thống cấp nước chữa cháy cách mép đường 2,5m; đường kính không nhỏ hơn 100mm.

- Bố trí các họng lấy nước chữa cháy theo nhánh rễ vào cách tường nhà máy 5m. Khoảng cách giữa các họng 150m.

- Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành các nhà máy phải cách hệ thống các đường ống cấp nước 3,0m, trường hợp đặc biệt không dưới 0,5m.

3- Về cấp điện:

Các công trình kiến trúc nhà máy, nhà điều hành phải xây cách các đường dây điện trên không theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ xây dựng.

4- Về thoát nước bẩn và môi trường:

- Phải tuân thủ vị trí các yêu cầu kỹ thuật về hướng, tuyến, cao độ trạm của hệ thống thoát nước bẩn.

- Các nhà máy phải hợp đồng với các đơn vị làm công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn thu gom vận chuyển rác thải.

- Nước thải công nghiệp phải được thu gom xử lý sơ bộ mới được đưa vào xử lý tập trung tại các khu xử lý. Nước thải sinh hoạt tuỳ theo tính chất, mức độ độc hại phải được xử lý đảm bảo yêu cầu theo quy định trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp và phải được Sở Khoa học và công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý Khu công nghiệp cảng biển Hòn La chấp thuận.

- Trạm xử lý nước thải bên trong khuôn viên, bên trong các nhà máy phải tuân theo các quy định của quy chuẩn thiết kế đô thị về khoảng cách ly vệ sinh môi trường.

- Khí thải của từng nhà máy phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định trước khi thải ra môi trường.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9: Điều lệ  này có hiệu lực kể từ ngày ký quyết định ban hành.

Điều 10: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý kỹ luật, xử phạt hành chính, bồi thường thiệt hại vật chất hoặc truy tố trước pháp luật theo quy định của hiện hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.