QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình-------------------UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994; - Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII); - Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; - Căn cứ Thông tư số 04 TS/TT ngày 14/12/1991 của Bộ Thuỷ sản hướng dẫn tổ chức quản lý ngành Thuỷ sản; - Xét Đề án Kiện toàn tổ chức , tinh giản biên chế của Sở Thuỷ sản Quảng Bình, theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại tờ trình số 348/TCCQ ngày 15 tháng 5 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Thủy sản Quảng Bình. Điều 2: Giám đốc Sở Thủy sản chủ trì cùng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để sắp xếp lại tổ chức bộ máy và biên chế theo quy định Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám đốc Sở Thuỷ sản Quảng Bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận: TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
- Ban TCCB-CP; Để - T.vụ Tỉnh uỷ; báo - TT HĐND tỉnh; cáo (Đã ký) - Như điều 3; - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ; - Lưu VP-TCCQ. Đinh Hữu Cường
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- --------------------------------
QUY ĐỊNHCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC, BỘ MÁY, BIÊN CHẾ CỦA SỞ THUỶ SẢN(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2002/QĐ-UB ngày 14 tháng 6 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
Điều 1: Chức năng của Sở Thuỷ sản: Sở Thuỷ sản là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Sở Thủy sản chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Thủy sản về chuyên môn, nghiệp vụ. Sở Thuỷ sản có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước. Điều 2: Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Thủy sản 1. Trên cơ sở phương hướng, quy hoạch phát triển chung của ngành, Sở Thủy sản xây dựng phương hướng quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển ngành thuỷ sản tỉnh. Xác định các mục tiêu lớn của kế hoạch dài hạn và hàng năm về khai thác, nuôi trồng và tiêu thụ sản phẩm. Xây dựng phương hướng, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ, phương hướng và kế hoạch hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học kỹ thuật thủy sản của tỉnh. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân bậc cao trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt và làm định hướng cho các đơn vị trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh - dịch vụ. 2. Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các tổ chức và cá nhân làm nghề thuỷ sản thực hiện đúng pháp luật, chính sách, chế độ của Nhà nước trên các mặt bảo vệ nguồn lợi, khai thác, nuôi trồng, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, hợp tác, đầu tư liên doanh với nước ngoài, củng cố và phát triển quan hệ sản xuất, văn hoá xã hội vùng biển. Xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân, chỉ đạo phòng chống và khắc phục hậu quả bão lụt, thiên tai. 3. Chỉ đạo thực hiện các chương trình kế hoạch và công nghệ, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm, quản lý hệ thống giống nuôi. Cấp giấy phép hoạt động cho các tàu thyền đánh cá, giấy phép di chuyển ngư trường, đăng kiểm tàu cá... theo phân cấp của Bộ Thủy sản. Tuyên truyền, động viên, giáo dục ngư dân thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách của Đảng và Nhà nước, của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, làm tốt công tác thi đua khen thưởng. 4. Tổ chức, quản lý, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở. Giải quyết một số công việc cụ thể về tổ chức - cán bộ của ngành do tỉnh phân cấp. Sở có nhiệm vụ báo cáo Bộ Thủy sản về tình hình hoạt động trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo quy định. Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Sở Thủy sản: 1. Lãnh đạo Sở gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh quy định và theo phân cấp quản lý cán bộ. 2. Sở có 03 phòng chuyên môn nghiệp vụ là: * Phòng Hành chính - Tổng hợp. * Phòng Kinh tế. * Phòng Kỹ thuật. 3. Sở có 04 đơn vị trực thuộc là: * Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. * Trung tâm khuyến ngư. * Trung tâm giống nuôi trồng thủy sản. * Ban quản lý cảng cá Sông Gianh. - Các đơn vị trực thuộc là tổ chức có tư cách pháp nhân, được khắc khuôn dấu, mở tài khoản để hoạt động. Điều 4: Biên chế của Sở Thủy sản: Có 26 biên chế, gồm: 15 QLNN và 11 NS; 38 hợp đồng bố trí như sau:
Điều 5: Tổ chức thực hiện: Giám đốc Sở Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình căn cứ Đề án kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế của tỉnh thẩm định và căn cứ quyết định này để có biện pháp thích hợp tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giảm biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy theo đã được quy định. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình.
Số hiệu: 46/ 2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 14/6/2002
- Ngày hiệu lực
- 29/6/2002
- Người ký
- Đinh Hữu Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.