QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNHVề việc ban hành Quy chế tiêu chuẩn công nhận Làng văn hoá Tiểu khu phố văn hoá - Bản văn hoá____________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Quyết định số 25/1999/QĐ-UB ngày 03 tháng 5 năm 1999 của của UBND tỉnh Quảng Bình về ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo cuộc vận động xây dựng nếp sống văn minh Gia đình văn hoá - Làng văn hoá tỉnh Quảng Bình; - Theo đề nghị của Thường trực Ban chỉ đạo Xây dựng nếp sống văn minh Gia đình văn hoá, Làng văn hoá tỉnh Quảng Bình và của ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNHĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tiêu chuẩn công nhận Làng văn hoá - Tiểu khu văn hoá - Bản văn hoá”. Điều 2: Quy định này ban hành kèm theo Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2000. Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương thực hiện tốt các nội dung trong quá trình xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở và tổ chức xét đề nghị công nhận Làng văn hoá hàng năm. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Xây dựng Nếp sống văn minh - Gia đình văn hoá - Làng văn hoá tỉnh, Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN LÀNG VĂN HOÁ - TIỂU KHU PHỐ VĂN HOÁ - BẢN VĂN HOÁ(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/1999/QĐ-UB ngày 06/12/1999 của UBND tỉnh Quảng Bình) ________________________ Trong công cuộc đổi mới của đất nước hiện nay, việc xây dựng Làng văn hoá - Tiểu khu phố văn hoá - Bản văn hoá có ý nghĩa quan trọng gắn liền với nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, góp phần thực hiện mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh. Việc ban hành Quy định tiêu chuẩn công nhận Làng văn hoá - Tiểu khu phố văn hoá - Bản văn hoá là một yêu cầu cấp thiết, nhằm định hướng cho phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá cơ sở” ở tỉnh ta hiện nay theo tinh thần Nghị quyết TW 5 (khoá VIII) của Đảng. Tiêu chuẩn Làng văn hoá - Tiểu khu phố văn hoá - Bản văn hoá gồm các nội dung sau đây: I. VỀ XÂY DỰNG HƯƠNG ƯỚC - QUY ƯỚC 1. Phải có hương ước, quy ước xây dựng nếp sống văn hoá ở cơ sở. Nội dung của hương ước, quy ước phản ánh được nét đặc thù của địa phương, đề cập tới các lĩnh vực nếp sống cá nhân, gia đình, cộng đồng dân cư, bảo vệ vốn văn hoá truyền thống, xây dựng và phát triển kinh tế, bài trừ các hủ tục lạc hậu, hình thành những nghi thức văn hoá, tiến bộ. 2. Quy ước, hương ước phải được quần chúng nhân dân bàn bạc thông qua, đảm bảo sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, sự quản lý của chính quyền địa phương. II. VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI 1. Xây dựng nếp sống cá nhân lành mạnh, có văn hoá, lao động sản xuất có hiệu quả. 2. Có phong trào xây dựng gia đình văn hoá ở khu vực đồng bằng nông thôn ít nhất có 50% gia đình được cấp giấy chứng nhận gia đình văn hoá; 60% ở khu vực đô thị. 3. Có từ 4 - 5 mặt hoạt động khá theo các nội dung sau: - Có Đài truyền thanh xã hoặc cụm truyền thanh của làng - tiểu khu phố hoạt động thường xuyên. Đối với bản ở khu vực miền núi, rẻo cao ít nhất có 50% hộ gia đình có ra-đi-o. - Có đội văn nghệ hoặc đội tuyên truyền hoạt động thường xuyên. - Có tủ sách công cộng hoặc tủ sách gia đình, câu lạc bộ, có điểm sinh hoạt văn hoá, bảo vệ tốt di tích lịch sử văn hoá và các giá trị văn hoá truyền thống. - Có phong trào hoạt động thể dục thể thao. - Thực hiện tốt các quy định của Chính phủ trong việc cưới, việc tang và lễ hội (theo tinh thần Chỉ thị số 14/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ) - Không có các tệ nạn xã hội như cờ bạc, số đề, mại dâm, nghiện hút... đặc biệt là không có trọng án hình sự. Không có hộ sản xuất kinh doanh hàng giả, buôn lậu và chứa chấp hành lậu. - Chăm lo đến cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp. 4. Về y tế - Thực hiện tốt chương trình và chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, hạn chế số trẻ em suy dinh dưỡng (đảm bảo số trẻ bị suy dinh dưỡng dưới mức trung bình của tỉnh). - 80% gia đình có đủ các công trình vệ sinh: nước sinh hoạt, nhà tắm, hố xí... hợp vệ sinh. - Thực hiện tốt công tác dân số - KHHGĐ. Đối với khu vực đô thị, không có hộ trong độ tuổi quy định sinh con thứ 3; đối với khu vực nông thôn, tỉ lệ sinh con thứ 3 dưới mức trung bình của tỉnh. 5. Về giáo dục - Đảm bảo 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường. Đối với khu vực đô thị phải phổ cập tiểu học, tiến tới phổ cập trung học cơ sở. 95% số cháu 5 tuổi được vào lớp mẫu giáo. Đối với khu vực nông thôn, hoàn thành xoá mù chữ và phổ cập tiểu học. - Có cơ sở vật chất nhà trẻ, mẫu giáo theo đúng quy định. III. VỀ KINH TẾ - Trên 80% hộ gia đình có cuộc sống ổn định chăm lo giải quyết việc làm, không để có người thất nghiệp, thực hiện có hiểu quả chương trình xoá đói, giảm nghèo, đối với khu vực đô thị không có hộ đói, hộ nghèo dưới 10%. - Có mức thu nhập bình quân trên mức trung bình của tỉnh; các hộ chính sách: thương binh, gia đình liệt sỹ, bệnh binh, người có công với cách mạng có mức sống bằng mức trung bình của địa phương trở lên. - Có đường giao thông nông thôn thuận lợi cho việc giao thông đi lại của nhân dân. - Từng bước ngói hoá nhà ở, nhà kiên cố, nhà cao tầng, tiến tới xoá hết hộ tranh tre nứa, lá. - Đối với khu vực đã có điện lưới quốc gia, 90% hộ có điện phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, quản lý và sử dụng điện an toàn. IV. VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI 1. Có phong trào xây dựng nếp sống cộng đồng tốt, đảm bảo trật tự trị an làng, bản, khu phố và nơi công cộng; không có trộm cắp, đánh nhau và các tệ nạn xã hội nghiêm trọng, Có tổ chức hoà giải trong dân. 2. Không có người vi phạm nghiêm trọng luật pháp và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước. 3. Thực hiện nghiêm Luật Nghĩa vụ Quân sự, không có người đào ngũ. 4. Triển khai và thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong cộng đồng dân cư làng, bản, tiểu khu phố. V. TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC Kể từ năm 2000, để xét công nhận danh hiệu “Làng văn hoá” cấp tỉnh, ít nhất làng, bản, tiểu khu phố đó phải đạt danh hiệu Làng văn hoá cấp huyện, thị xã 2 năm liên tục. Quy định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Trong quá trình thực hiện có những vấn đề gì nảy sinh ngoài phạm vị điều chỉnh của Quy định này, UBND các huyện, thị xã, Ban chỉ đạo kịp thời đề xuất để UBND tỉnh nghiên cứu bổ sung cho phù hợp.. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế tiêu chuẩn công nhận Làng văn hoá Tiểu khu phố văn hoá - Bản văn hoá
Số hiệu: 46/1999/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 6/12/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2000
- Người ký
- Phan Viết Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Văn hóa cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 38/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 12/10/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 06/12/1999Ban hành
- 01/01/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 12/10/2021Thay thế bởi Quyết định 38/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Văn hóa cơ sở
37/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
057/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chi tiết tiêu chuẩn và cách thức đánh giá bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khóm văn hóa”, “Xã, phường tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
51/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Nghị quyết
13/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của UBND Tỉnh ban hành Quy định xây dựng và thực hiện quy ước khóm, ấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.