Quyết định

Về việc triển khai thực hiện chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 46/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
16/6/1999
Ngày hiệu lực
16/6/1999
Người ký
Đào Quang Phổ
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 14/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 11/04/2020).

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc triển khai thực hiện chương trình Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh

________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

+ Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03-7-1996;

+ Căn cứ Nghị định số 05/1998/QĐ-TTg ngày 14-1-1998 và Quyết định 237/1998/QĐ-TTg ngày 03-12-1998 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Theo Công văn số 761-BNN/VP ngày 02-3-1999 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT  ĐỊNH

Điều 1: Nay giao cho Sở Nông nghiệp - PTNT tổ chức, quản lý, thực hiện chương trình quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và có nhiệm vụ:

1. Xây dựng các dự án của chương trình theo đúng quy định, đảm bảo tính khả thi về các mặt nội dung, mục tiêu, đối tượng, giải pháp.

2. Chủ trì cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư và các ngành địa phương có liên quan, xác định thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án cụ thể, thực hiện cơ chế phối hợp lồng ghép với các chương trình, nguồn lực tại địa phương và trình duyệt theo các quy định hiện hành.

3. Chủ trì cùng Ban Chỉ đạo của tỉnh về cung cấp nước sạch về vệ sinh môi trường, các sở ngành địa phương liên quan, xây dựng cơ chế và các giải pháp để thực hiện việc cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

Điều 2: Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Pleiku:

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính vật giá căn cứ vào khả năng ngân sách tỉnh hàng năm để cân đối vốn ngân sách cho thực hiện chương trình. Triển khai các công trình đã được phê duyệt (trong quy hoạch tổng thể nước sạch và VSMT nông thôn tỉnh Gia Lai đến năm 2010) trình Chủ tịch, UBND tỉnh quyết định trong kế hoạch hàng năm.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Pleiku và các sở ngành, đơn vị có dự án, cần chủ động phối hợp với các sở ngành địa phương liên quan trong việc triển khai thực hiện các dự án về lồng ghép với các chương trình mục tiêu khác nhằm thực hiện chương trình có hiệu quả.

Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND  các huyện, thành phố Pleiku, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/06/1999
    Ban hành
  2. 16/06/1999
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 11/04/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.