|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chính sách nghỉ việc, chính sách thôi việc __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X-kỳ họp thứ 12 về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015; Nghị quyết số 65/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách nghỉ việc, chính sách thôi việc đối với cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Chính sách nghỉ việc, chính sách thôi việc đối với cán bộ chủ chốt ___________________ Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Cán bộ cấp xã, phường, thị trấn của tỉnh Quảng Ngãi bao gồm các chức danh sau đây: Bí thư, Phó Bí thư, Thường vụ trực Đảng ủy cấp xã (nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác đảng), Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (sau đây gọi chung là cán bộ chủ chốt cấp xã). Điều 2. Điều kiện áp dụng 1. Đối với cán bộ chủ chốt cấp xã nghỉ việc: Cán bộ chủ chốt cấp xã được giải quyết chính sách nghỉ việc thoả mãn điều kiện sau: Nam từ 55 tuổi, nữ từ 50 tuổi trở lên; có ít nhất 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, chưa nhận trợ cấp một lần về bảo hiểm xã hội và tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi), có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên. 2. Đối với cán bộ chủ chốt cấp xã thôi việc hưởng trợ cấp một lần: nam từ 50 tuổi, nữ từ 45 tuổi trở lên không thuộc đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này và chưa đủ điều kiện nghỉ hưu, được hỗ trợ tiền thôi việc một lần; chế độ bảo hiểm xã hội thực hiện theo quy định của Nhà nước. 3. Các điều kiện liên quan: a) Cán bộ chủ chốt cấp xã do thôi giữ chức vụ vì hết nhiệm kỳ; do bố trí, sắp xếp của cơ quan có thẩm quyền; vì hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe yếu không đảm đương được nhiệm vụ, có đơn tự nguyện xin giải quyết chế độ nghỉ việc, thôi việc được cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ đồng ý. b) Đối với số cán bộ chủ chốt cấp xã đủ điều kiện nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, nhưng không đạt tiêu chuẩn đối với cán bộ chủ chốt cấp xã được qui định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ thì do cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 3. Chế độ chính sách 1. Đối với cán bộ chủ chốt cấp xã nghỉ việc: Cán bộ chủ chốt cấp xã đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 2 của quy định này khi có quyết định giải quyết chế độ nghỉ việc của cấp có thẩm quyền được hưởng chính sách như sau: a) Được nghỉ việc, hưởng 100% lương và được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định như người đang công tác (sau khi đã trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế) cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo qui định của Nhà nước; đồng thời được hỗ trợ một lần mỗi năm nghỉ việc bằng một tháng lương hiện hưởng (lương và phụ cấp nếu có). Lương do Uỷ ban nhân dân xã chi trả, bao gồm: tiền lương theo hệ số hiện hưởng và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có); đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. b) Trong thời gian cán bộ chủ chốt cấp xã nghỉ việc không thực hiện nâng bậc lương thường xuyên, nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng ngạch lương. 2. Đối với cán bộ chủ chốt cấp xã thôi việc được hưởng trợ cấp một lần: Cán bộ chủ chốt cấp xã đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 2 của quy định này khi có quyết định của cấp có thẩm quyền được hưởng chính sách như theo quy định chung hiện hành của Nhà nước còn được hỗ trợ một lần tương ứng mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bằng 01 tháng lương hiện hưởng (lương và phụ cấp nếu có). Điều 4. Tuyển dụng thay thế Việc tuyển dụng, tiếp nhận, bố trí người thay thế vị trí công tác của các đối tượng được giải quyết chính sách nghỉ việc, thôi việc phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và theo Đề án của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện chi trả Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh cấp. Điều 6. Chế độ bảo hiểm xã hội Đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo qui định, (hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp một lần), cơ quan sử dụng cán bộ chủ chốt cấp xã có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo hiểm xã hội theo quy định. Điều 7. Tổ chức thực hiện Sở Nội vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các đơn vị, địa phương phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định chính sách nghỉ việc, chính sách thôi việc đối với cán bộ chủ chốt cấp xã, phường, thị trấn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 459/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 26/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Nguyễn Xuân Huế
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 475/QĐ-UBND (hiệu lực 20/03/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 26/12/2008Ban hành
- 01/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 20/03/2017Thay thế bởi Quyết định 475/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành2
Nghị quyết · 65/2008/NQ-HĐND
Về các cơ chế, chính sách phục vụ phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 07/2007/NQ-HĐND
Về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007-2010 và định hướng đến năm 2015
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.