|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Về quy định mức thu phí chợ ________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Luật NSNN và các văn bản quy hướng dẫn thi hành; - Căn cứ Nghị quyết số 8g NQ/HĐND3 ngày 31/12/1997của HĐND tỉnh về quản lý thu, sử dụng phí, lệ phí; - Căn cứ Nghị quyết số 8c NQ/HĐND4 ngày 27/01/2003 của HĐND tỉnh về thu, quản lý, sử dụng phí; - Căn cứ Quyết định số 715/1998/QĐ-UB ngày 27/01/1998 của UBND tỉnh về quy định mức thu phí chợ và phí sử dụng nhà vệ sinh công cộng; - Căn cứ Nghị quyết 3h/2004/NQ-HĐND5 của HĐND tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 3 ngày 10/12/2004 về phí chợ; Theo đề Nghị của Giám đốc Sở tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này và Quy định mức thu lệ phí chợ. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND các huyện, thành phố Huế căn cứ khung giá quy định tại quyết định này để quy định cụ thể và tổ chứ triển khai thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005 và thay thế những quy định phí chợ tại Quyết định số 715/1998/QĐ-UB ngày 27/01/2000 của UBDN tỉnh về quy định mức thu phí chợ và phí sử dụng nhà vệ sinh công cộng. Điều 4.Chánh Văn phòng UBND tỉnh,Giám đốc Sở Tài Chính,Cục trưởng Cục Thuế nhà nước tỉnh,Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ (Chi tiết kèm theo Quyết định số 4582/QĐ-UB ngày 30/12/2004 của UBND Tỉnh)
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về quy định mức thu phí chợ
Số hiệu: 4582/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 30/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 48/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 30/12/2004Ban hành
- 01/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 15/07/2017Thay thế bởi Quyết định 48/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.