Quyết định

V/v Quản lý, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Số hiệu: 455 QĐ-CN/UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
28/3/1997
Ngày hiệu lực
28/3/1997
Người ký
Mai Xuân Minh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HOÁ

V/v Quản lý, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

______________________

- Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày 21/06/1994.

- Căn cứ Nghị định 27CP ngày 20/4/1995 của Chính phủ và văn bản hướng dẫn số 11 TT/CNCL ngày 13/3/1996 của Bộ Công Nghiệp.

- Xét đề nghị của Sở Công Nghiệp số 122 CN/QLTN ngày 25/3/1997, ý kiến tham gia của các ngành: Lao động TBXH, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh.

QUYẾT ĐINH

Điều I: Giao cho Sở Công Nghiệp chức năng quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá theo nghị định 27CP ngày 20/4/1995 của Chính Phủ và hướng dẫn thực hiện số 11 TT/CNCL ngày 13/3/1996 của Bộ Công Nghiệp.

Điều II: Sở Công Nghiệp có nhiệm vụ:

- Chủ trì các ngành liên quan: Công an, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Lao động TBXH để kiểm tra, giám sát quá trình lưu thông sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức các cá nhân trên địa bàn.

- Chịu trách nhiệm tiếp nhận và thẩm tra hồ sơ xin phép sử dụng vật liệu nổ của các doanh nghiệp, của tổ chức và cá nhân để trình UBND tỉnh cấp giấy phép.

- Cùng các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thực hiện đúng quy định của nhà nước về lưu thông và sử dụng vật liệu nổ.

Điều III: Các Ông Chánh, Phó văn phòng UBND tỉnh Thanh Hoá, Giám đốc các Sở, ngành có tên trong điều I, II; Chủ tịch các huyện, thị xã, Thành phố, các đơn vị và cá nhân có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

CHỦ TỊCH UBND

TỈNH THANH HOÁ

(Đã ký)

 

Mai Xuân Minh

NGHỊ ĐỊNH

Của Chính phủ số 27/CP ngày 20 tháng 04 năm 1995 về quản lý, sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

____________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các Bộ liên quan,

NGHỊ ĐỊNH

Điều 1.- Vật liệu nổ công nghiệp là loại vật tư kỹ thuật đặc biệt, do Nhà nước thống nhất quản lý từ khâu sản xuất, cung ứng, sử dụng đến khâu xuất nhập khẩu. Vật liệu nổ công nghiệp là loại hàng hoá dịch vụ kinh doanh có điều kiện đã được quy định tại Chương III, Nghị định số 02/CP ngày 5/1/1995 của Chính phủ.

Chỉ các doanh nghiệp Nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Năng lượng, Bộ Quốc phòng mới được sản xuất, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 2.- Các cơ sở kinh tế có nhu cầu cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải lập kế hoạch sử dụng theo biểu mẫu quy định thống nhất của Bộ Năng lượng ban hành để ký hợp đồng kinh tế với các doanh nghiệp cung ứng vật liệu nổ công nghiệp.

Việc xuất, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp phải được Bộ Thương mại cấp giấy phép.

Điều 3.- Bộ Năng lượng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp, chủ động phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan khác rà soát lại các quy định trước đây để sửa đổi bổ sung thành Thông tư hướng dẫn cho các ngành, các địa phương, các tổ chức thực hiện Nghị định này.

Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương kiểm tra, giám sát quá trình lưu thông, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo Nghị định này và Thông tư hướng dẫn thống nhất của Bộ Năng lượng.

Điều 4.- Các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không được phép kinh doanh lại. Mọi hoạt động kinh doanh lại đều coi là hành vi kinh doanh trái phép, tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 6.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp

75/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
20/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Huế

Bãi bỏ Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
02/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2024Quyết định
27/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 28/01/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/8/2023Quyết định
32/2019/TT-BCTBộ công thương

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2019Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.