Quyết định

Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2006

Số hiệu: 4522/2005/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
10/7/2005
Ngày hiệu lực
10/7/2005
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11  năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1194/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2006;

Căn cứ Quyết định số 1177/QĐ-BKH ngày 11 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 58/2005/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006;

Căn cứ Nghị quyết số 60/2005/NQ-HĐND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh năm 2006;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2006 (phụ lục kèm theo).

Điều 2. Sau khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước năm 2006; Uỷ ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tiến hành giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trực thuộc theo quy định; hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thực hiện theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006.

Điều 3. Uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao hệ thống chỉ tiêu hướng dẫn theo qui định, trên cơ sở các chỉ tiêu chủ yếu của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao, nhằm tạo điều kiện cho các ngành và địa phương chủ động thực hiện đúng phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 của tỉnh.

Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

                                                                       TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH          KT. CHỦ TỊCH

                                                                                           PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                                    Nguyễn Thị Thanh Hà

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG  CƠ BẢN NĂM 2006

(Nguồn vốn ngân sách Nhà nước)

ĐVT: triệu đồng

Số
thứ
tự

Tên Công trình

Kế hoạch năm 2006

Ghi chú

 Tổng số

 Trong đó

 Vốn NS
địa phương

 Vốn TW
hỗ trợ
có mục
tiêu

 Vốn
 nước
ngoài

1

2

3

4

5

6

7

 

TỔNG SỐ

  318,500

  209,000

   101,500

   8,000

 

A

THANH TOÁN NỢ

    99,670

    55,170

     44,500

 

 

1

Quốc lộ 57

       3,500

       3,500

 

 

Trả nợ Quỹ HTPT

2

Phà Cổ Chiên

       1,990

       1,990

 

 

Trả nợ Quỹ HTPT

3

Kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn

     18,750

     18,750

 

 

Trả nợ Quỹ HTPT

4

Cầu Phước Mỹ

       2,500

       2,500

 

 

 

5

Cầu Mỹ Thạnh An

       1,000

       1,000

 

 

 

6

Cầu vào xã Mỹ An

       1,560

       1,560

 

 

 

7

Cầu An Điền

       1,540

       1,540

 

 

 

8

Nền hạ đường An Qui - An Điền Thạnh Phú

       2,500

       2,500

 

 

 

9

Cầu Bến Tre II

       1,712

       1,712

 

 

 

10

Đường tỉnh 883 (Châu Hưng - NTLS)

       2,514

       2,514

 

 

 

11

Đường Tân Thành - Công viên Bến Tre

       5,000

       5,000

 

 

 

12

ĐT 885 Ba Tri - Tiệm Tôm

       1,250

       1,250

 

 

 

13

Cầu Sơn Đông

         690

         690

 

 

 

14

Cầu An Hiệp

         554

         554

 

 

 

15

Cầu Cây Da

         500

         500

 

 

 

16

Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (GĐ1)

       1,000

       1,000

 

 

 

17

Kiên cố hoá trường lớp học

     44,500

 

      44,500

 

Vốn XSKT để lại

18

Trụ sở UBND tỉnh

       4,000

       4,000

 

 

 

19

Cải tạo nhà làm vệc Sở KHĐT

       2,000

       2,000

 

 

 

20

Nâng cấp Hội trường UBND tỉnh

       2,610

       2,610

 

 

 

B

THỰC HIỆN DỰ ÁN

  158,380

    95,380

     55,000

   8,000

 

I

CÔNG NGHIỆP

    30,000

    23,000

       7,000

         -  

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     30,000

     23,000

        7,000

 

 

1

CSHT Khu Công nghiệp Giao Long

     20,000

     13,000

        7,000

 

Đầu tư hạ tầng KCN

2

CSHT Cụm Công nghiệp An Hiệp

     10,000

     10,000

 

 

 

II

NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP

    21,000

      3,300

     17,700

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     21,000

       3,300

      17,700

 

 

1

Chương trình phát triển thuỷ sản

       1,000

 

      10,000

 

Cụ thể có biểu kèm theo

2

Cảng cá Bình Thắng Bình Đại

       1,700

       1,000

 

 

Ch.trình Biển đông hải đảo

3

Nuôi tôm CN 100ha Thạnh Phước

         100

       1,000

 

 

 

4

Kinh tế mới Đồng Nơ Bình Phước

         800

         800

 

 

 

5

CSHT-KT nuôi tôm càng xanh Láng Sen

         500

         500

 

 

 

6

Kè chống sạt lở bờ sông Bến Tre

       5,000

 

        5,000

 

Chương trình 173

7

Kè chống sạt lở bờ sông Chợ Lách

       2,000

 

        2,000

 

Chương trình 173

III

GIAO THÔNG VẬN TẢI

    30,170

    13,710

     17,000

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     27,210

     12,210

      15,000

 

 

1

QL 60 (Châu Thành - Bình Phú)

         710

         710

 

 

Đền bù GPMB

2

HT chiếu sáng cây xanh QL 60 (T.Thành - BPhú)

       2,500

       2,500

 

 

Đền bù GPMB

3

Hệ thống chiếu sáng, cây xanh QL 60 (Cái Cá - HL)

         500

         500

 

 

 

4

Đường tỉnh 882 (Ngã 3 Chợ Xếp - Ba Vát)

       4,500

 

        4,500

 

Chương trình 173

5

Đường tỉnh 883 (Thạnh Phước – Biển Đông)

       1,000

 

        1,000

 

Chương trình 173

6

Đường tỉnh 883 (Bình Đại - Thạnh Phước)

         500

 

          500

 

Chương trình 173

7

Đường tỉnh 887 (cầu Cái Cối - Cầu N.T.Ngãi)

       1,500

 

        1,500

 

Chương trình 173

8

Đường tỉnh 888 (TT Thạnh Phú - Cầu Ván)

       1,500

 

        1,500

 

Chương trình 173

9

Sữa chữa mố B cầu An Hoá

       1,000

 

        1,000

 

Chương trình 173

10

Đường Bình Thắng

       1,000

       1,000

 

 

 

11

Đường Bốn Mỹ Ba Tri

       1,000

       1,000

 

 

 

12

Cầu Vũng Luông

       2,000

       2,000

 

 

 

13

Đường Mỹ Chánh - Tân Hưng Ba Tri

         500

         500

 

 

 

14

Đường Tân Mỹ - Châu Bình

         500

         500

 

 

 

15

Đường Tân Xuân - An Thuỷ

         500

         500

 

 

 

16

Đường huyện lộ 22 (An Định - An Thới)

         500

         500

 

 

 

17

Đường huyện lộ 23

         500

         500

 

 

 

18

Đường thị trấn Chợ Lách - Hưng Khánh Trung

       1,000

       1,000

 

 

 

19

Đường vào xã Mỹ An

         500

         500

 

 

 

20

Sữa chữa trụ cầu An Hoá

       5,000

 

        5,000

 

Chương trình 173

21

Cầu sắt Mỹ Hoà Ba Tri

         500

         500

 

 

 

 

b) Dự án khởi công mới:

       3,500

 

        2,000

 

 

1

Huyện lộ An Phú - An Thuỷ Thạnh Phú

       1,000

 

        1,000

 

Chương trình 257

2

Đường Thừa Long - Thừa Đức Bình Đại

       1,000

 

        1,000

 

Chương trình 257

3

Huyện lộ 10 (từ ĐT 885 - giáp ranh Ba Tri)

         500

         500

 

 

 

4

Cầu Cái Sơn

         500

         500

 

 

 

5

Cầu Cái Hàn

         500

         500

 

 

 

IV

CẤP NƯỚC

    14,300

      4,300

       2,000

   8,000

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     14,300

       4,300

        2,000

    8,000

 

1

Cấp nước SHNT do Úc tài trợ

     14,300

       4,300

        2,000

    8,000

T.đó: Vốn đối ứng ODA là 6.3 tỉ đồng

V

CÔNG CỘNG

      6,000

      6,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       6,000

       6,000

 

 

 

1

Công viên hồ Trúc Giang

       5,000

       5,000

 

 

 

2

HT thoát nước nội ô thị trấn Bình Đại

         500

         500

 

 

 

3

HT thoát nước nội ô thị xã

         500

         500

 

 

 

VI

TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

      1,000

      1,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       1,000

       1,000

 

 

 

1

Hệ thống thông tin đất đai

         500

         500

 

 

 

2

Đo vẽ BĐĐC các xã Tân Phong - Th.Thạnh -

         500

         500

 

 

 

 

P. Khánh - Đ Điền

 

 

 

 

 

VII

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

      5,370

      3,070

       2,300

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       5,370

       3,070

        2,300

 

 

1

Tin học hoá cơ quan quản lý hành chính nhà nước

       4,570

       3,070

        1,500

 

Chương trình Tin học hoá

2

Tin học hoá cơ quan Đảng

         800

 

          800

 

Chương trình Tin học hoá

VIII

Y TẾ - XÃ HỘI

    15,000

    11,000

       4,000

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     15,000

     11,000

        4,000

 

 

1

Dự án Y tế nông thôn

       4,300

       4,300

 

 

Vốn đối ứng

2

Thiết bị Y tế BV Nguyễn Đình Chiểu

       2,000

 

        2,000

 

Ch.trình Y tế Tỉnh - huyện

3

Nghĩa trang liệt sĩ tỉnh (GĐ2)

       2,000

       2,000

 

 

 

4

Tăng cường CSVC Y tế

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Trạm Y tế xã Quới Thành

         700

         700

 

 

 

 

- Trạm Y tế xã Tân Thanh Tây

         300

         300

 

 

Tr.đó: Sân đường, hồ nước, WC, san lắp MB

5

Trung tâm xã hội

       1,000

       1,000

 

 

 

6

Bệnh viện Tâm Thần tỉnh

       2,200

       2,200

 

 

 

7

TTYT Bệnh viện huyện Châu Thành

         800

 

          800

 

Chương trình Y tế tỉnh - huyện

8

TTYT Bệnh viện huyện Chợ Lách

       1,200

 

        1,200

 

Chương trình Y tế tỉnh - huyện

9

Nghĩa trang thị xã

         500

         500

 

 

 

IX

THỂ DỤC THỂ THAO

         500

         500

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

         500

         500

 

 

 

1

Sân vận động Thạnh Phú

         500

         500

 

 

 

X

VĂN HOÁ - THÔNG TIN

      6,000

      6,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       6,000

       6,000

 

 

 

1

Nhà trưng bày thành tựu KT-XH

       1,000

       1,000

 

 

 

2

Tượng đài chiến thắng trên sông

       4,000

       4,000

 

 

 

3

Trung tâm văn hoá Thạnh Phú

         500

         500

 

 

 

4

Khu lưu niệm Nguyễn Thị Định

         500

         500

 

 

 

XI

GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

    15,000

    15,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

     11,500

     11,500

 

 

 

1

Trường THCS Sơn Đông

       2,500

       2,500

 

 

 

2

Trường THCS Phú Hưng

       1,000

       1,000

 

 

 

3

Tăng cường CSVC giáo dục

       3,000

       3,000

 

 

Cụ thể có biểu kèm theo

4

Trường THPT Châu Thành B

       3,000

       3,000

 

 

 

5

Trường Văn hoá nghệ thuật

       2,000

       2,000

 

 

 

 

b) Dự án khởi công mới:

       3,500

       3,500

 

 

 

1

Trường THPT Tân Hào Giồng Trôm

       1,000

       1,000

 

 

 

2

Trường THCS Thị trấn Bình Đại

       1,500

       1,500

 

 

 

3

Trường THCS Thuận Điền

       1,000

       1,000

 

 

 

XII

VI. THƯƠNG MẠI DU LỊCH

      4,500

         500

       4,000

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       4,500

         500

        4,000

 

 

 

Chợ đầu mối thuỷ sản Đê Đông

         500

         500

 

 

 

 

CSHT Khu du lịch Cồn Phụng

       4,000

 

        4,000

 

Chương trình hạ tầng du lịch

XIII

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC - ĐẢNG ĐOÀN THỂ

      4,000

      3,000

       1,000

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       3,500

       2,500

        1,000

 

 

 

Trụ sở Thanh tra tỉnh

         500

         500

 

 

 

 

Trung tâm lưu trữ tỉnh Bến Tre

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Nhà làm việc Tỉnh Đoàn

         500

         500

 

 

 

 

Trụ sở làm việc Báo Đồng Khởi

         500

         500

 

 

 

 

Trụ sở UBND xã Tân Mỹ

       1,000

 

        1,000

 

Ch.trình đầu tư trụ sở xã

 

b) Dự án khởi công mới:

         500

         500

 

 

 

 

Trụ sở làm việc Đoàn Đại biểu Quốc hội

         500

         500

 

 

 

XIV

AN NINH - QUỐC PHÒNG

      5,000

      5,000

 

 

 

 

a) Dự án chuyển tiếp

       4,000

           40

 

 

 

 

Trang thiết bị PCCC tỉnh

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Nhà làm việc Ban CHQS các huyện

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Trung tâm huấn luyện Bộ đội Biên phòng

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Nhà tạm giữ hành chánh các huyện

       1,000

       1,000

 

 

 

 

b) Dự án khởi công mới:

       1,000

       1,000

 

 

 

 

Nhà làm việc công an huyện Mỏ Cày

         500

         500

 

 

 

 

Doanh trại Cảnh sát PCCC Tỉnh

         500

         500

 

 

 

 

C. PHÂN CẤP HUYỆN - THỊ XÃ

    42,350

    42,350

 

 

 

1

Thị xã

       8,700

       8,700

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn đối ứng, Trong đó hỗ
trợ có mục tiêu là 4.2 tỷ đồng, bao gồm: mở rộng bãi rác thị xã. UBND và Trạm Y tế phường 7 TX

2

Giồng Trôm

       4,500

       4,500

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn ứng

3

Ba Tri

       4,000

       4,000

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn ứng

4

Châu Thành

       5,000

       5,000

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn ứng. Tr.đó hỗ trợ có mục tiêu là 1 tỷ đồng, bao gồm:  Trường tiểu học An Phước, Cầu Cá Lóc

5

Bình Đại

       5,200

       5,200

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn đối ứng

6

Mỏ Cày

       6,500

       6,500

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn đối ứng. Tr.đó hỗ trợ có mục tiêu là 1 tỷ đồng, bao gồm: Cầu An Bình, Cầu Tiên Linh, NTLS huyện Mỏ Cày.

7

Chợ Lách

       4,450

       4,450

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn đối ứng. Tr.đó hỗ trợ có mục tiêu là 0,2 tỷ đồng, UBND xã Vĩnh Hoà CLách.

8

Thạnh Phú

       4,000

       4,000

 

 

Ưu tiên thanh toán nợ và bố trí vốn đối ứng

 

D. CHI PHÍ THẨM TRA QUYẾT TOÁN

         100

         100

 

 

 

 

E. THIẾT KẾ QUY HOẠCH

      4,000

      4,000

 

 

 

1

QH tổng thể KTXH huyện Chợ Lách

         100

         100

 

 

 

2

QH tổng thể KTXH huyện Giồng Trôm

         100

         100

 

 

 

3

QH tổng thể KTXH huyện Ba Tri

         100

         100

 

 

 

4

QH tổng thể KTXH tỉnh Bến Tre

         300

         300

 

 

 

5

QH chi tiết Khu du lịch biển Thới Thuận

           50

           50

 

 

 

6

QH chi tiết Khu du lịch Cồn Phụng

         100

         100

 

 

 

7

QH Khu TĐC đường vào cầu Hàm Luông

         100

         100

 

 

 

8

Đ/c QH xây dựng Thị trấn Mỏ Cày

         100

         100

 

 

 

9

QH xây dựng Khu HC huyện Chợ Lách

         100

         100

 

 

 

10

QH Khu du lịch Hưng Phong

         100

         100

 

 

 

11

QH bố trí dân cư vùng KTM

         100

         100

 

 

 

12

QH chi tiết nam Bình Phú

         150

         150

 

 

 

13

QH chi tiết Khu trung tâm hành chánh tỉnh

         110

         110

 

 

 

14

Quy hoạch Thông tin

         100

         100

 

 

 

15

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Bắc Phú Khương

         150

         150

 

 

 

16

QH chi tiết khu đô thị và dân cư Mỹ Thạnh An

         160

         160

 

 

 

17

QH chi tiết xã Phú Hưng

         180

         180

 

 

 

18

QH chi tiết Đại lộ Đông Tây

         100

         100

 

 

 

19

Điều chỉnh QH sử dụng đất tỉnh

         200

         200

 

 

 

20

QH sử dụng đất các huyện - thị

         800

         800

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Thị Xã

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Châu Thành

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Bình Đại

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Ba Tri

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Giồng Trôm

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Thạnh Phú

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Mỏ Cày

         100

         100

 

 

 

 

Quy hoạch sử dụng đất Chợ Lách

         100

         100

 

 

 

21

QH phát triển Thương mại đến năm 2020

         100

         100

 

 

 

22

QH phát triển Du lịch đến năm 2020

         200

         200

 

 

 

23

Quy hoạch ngành TDTT

         100

         100

 

 

 

24

Quy hoạch GTVT đường thuỷ

         100

         100

 

 

 

25

QH vùng nuôi cá da trơn xuất khẩu

         100

         100

 

 

 

26

QH chỉnh trang rạch Cái Cá

         100

         100

 

 

 

27

QH chỉnh trang rạch Cá Lóc

         100

         100

 

 

 

 

F. CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

      4,000

      4,000

 

 

 

1

Cầu Bến Tre I

         200

         200

 

 

 

2

Nút giao thông Chợ ngã năm

         100

         100

 

 

 

3

Đường Bắc Nam (Ba Tri - Thạnh Phú)

         100

         100

 

 

 

4

Đường Bắc Nam Bình Đại

         100

         100

 

 

 

5

Đường bờ Nam sông Bến Tre

         250

         250

 

 

 

6

Kè bảo vệ bờ Bắc sông Bến Tre

         100

         100

 

 

 

7

Cổng chào Thị Xã

         100

         100

 

 

 

8

Quãng trường Đồng Khởi

         100

         100

 

 

 

9

Cầu Bến Tre 3

         100

         100

 

 

 

10

Khoa cấp cứu BV Nguyễn Đình Chiểu

         100

         100

 

 

 

11

HTKT Khu ĐTM Đại lộ Đông Tây

         150

         150

 

 

 

12

Trung tâm TDTT huyện Giồng Trôm

         100

         100

 

 

 

13

Trung tâm TDTT huyện Mỏ Cày

         100

         100

 

 

 

14

Sân Vận động huyện Ba Tri

         100

         100

 

 

 

15

Trung tâm văn hoá huyện Mỏ Cày

         100

         100

 

 

 

16

Trung tâm văn hoá huyện Giồng Trôm

         100

         100

 

 

 

17

Trung tâm văn hoá tỉnh

         100

         100

 

 

 

18

Trụ sở Sở Văn hoá - Thông tin

         100

         100

 

 

 

19

Nâng cấp CSVC trạm y tế cơ sở tỉnh Bến Tre

         100

         100

 

 

 

20

Khoa chỉnh đoán hình ảnh BV Nguyễn Đình Chiểu

           50

           50

 

 

 

21

Trụ sở Công An tỉnh

         200

         200

 

 

 

22

Trụ sở Toà án tỉnh

           50

           50

 

 

 

23

Trụ sở Sở Thuỷ sản (gđ2)

         150

         150

 

 

 

24

Trụ sở Sở Nông nghiệp và PTNT (gđ2)

           50

           50

 

 

 

25

Trụ sở Ban QL Khu công nghiệp

         100

         100

 

 

 

26

CSHT Khu du lịch sinh thái Hưng Phong (Cồn Ốc)

         100

         100

 

 

 

27

CSHT Khu du lịch vườn chim Vàm Hồ - Ba Tri

           50

           50

 

 

 

28

CSHT Khu du lịch sinh thái ven sông Tiền

           50

           50

 

 

 

29

Điện khí hoá xã các huyện (2)

         350

         350

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Châu Thành

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Bình Đại

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Ba Tri

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Giồng Trôm

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Thạnh Phú

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Chợ Lách

           50

           50

 

 

 

 

Điện khí hoá xã của huyện Mỏ Cày

           50

           50

 

 

 

30

HTKT Tiểu Khu ĐTM Mỹ An B

         100

         100

 

 

 

31

HTKT Khu dân cư Bắc Phú Khương

         100

         100

 

 

 

32

HTKT Khu TĐC đường vào Cầu Hàm Luông

         100

         100

 

 

 

33

Hệ thống thiết bị truyền dẫn VIBA truyền hình

           50

           50

 

 

 

34

Tượng đài NTLS huyện Giồng Trôm

         100

         100

 

 

 

35

HT thuỷ lợi Đại Hoà Lộc Bình Đại

         100

         100

 

 

 

36

CSHT Cụm công nghiệp Bình Phú

         100

         100

 

 

 

 

G. CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN

    10,000

      8,000

       2,000

 

 

1

Kè chống sạt lở bờ sông Giao Hoà

         500

         500

 

 

 

2

Trụ sở Sở Bưu chính viễn thông

         500

         500

 

 

 

3

Cảng cá An Nhơn

         700

         700

 

 

 

4

Cống đầu kênh mới Long Hòa

         100

         100

 

 

 

5

Trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Chợ Lách

         100

         100

 

 

 

6

HT cấp nước ngọt phục vụ nuôi thuỷ sản - Ba Tri

         500

         500

 

 

 

7

Sân vận động tỉnh

         800

         800

 

 

 

8

HT xử lý rác thải KV tây huyện Châu Thành

         100

         100

 

 

 

9

Kè bảo vệ khu vực Bệnh viện Cù Lao Minh

         100

         100

 

 

 

10

Trung tâm hành chánh huyện Giồng Trôm

         200

         200

 

 

 

11

Trung tâm hành chánh huyện Chợ kách

         200

         200

 

 

 

12

Trung tâm hành chánh huyện Mỏ Cày

         200

         200

 

 

 

13

Trung tâm giống nông nghiệp

         800

         800

 

 

 

14

Bến xe tỉnh

         150

         150

 

 

 

15

ĐT 886 (Đê Đông - Thửa Đức)

         100

         100

 

 

 

16

ĐT 884 (Tre Bông - QL 57)

         100

         100

 

 

 

17

ĐT 887 (Cầu Nguyễn Tấn Ngãi - ngã ba Sơn Đốc)

         100

         100

 

 

 

18

HT làng nghề giống cây trồng - hoa kiểng Cái Mơn

       2,000

 

        2,000

 

Chương trình làng nghề

19

Trung tâm văn hoá huyện Ba Tri

           50

           50

 

 

 

20

Trung tâm bảo vệ sức khoẻ BMTE&KHHGĐ

           50

           50

 

 

 

21

Nhà làm việc UBND huyện Bình Đại

           50

           50

 

 

 

22

Nhà làm việc Sở GTVT

           50

           50

 

 

 

23

Đường huyện lộ 40

           50

           50

 

 

 

24

Chợ đầu mối nông sản - giống câu trồng Sơn Định

         100

         100

 

 

 

25

Dự án nâng lượng nông thôn (RE II)

       1,300

       1,300

 

 

 

26

Cải tạo và nâng cấp đường huyện 175

         200

         200

 

 

 

27

Nhà Lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy

         200

         200

 

 

 

28

Trung tâm TDTT Phú Khương

         400

         400

 

 

 

29

CSHT Khu SX giống tập trung Bình Đại

         300

         300

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CTMTQG VÀ DỰ ÁN LỚN NĂM 2006

ĐVT: triệu đồng

Tên chương trình, mục tiêu

KH 2006

Đơn vị thực hiện

Tổng số

Trong đó

ĐTPT

Sự nghiệp

A

1

2

3

4

TỔNG SỐ

64584

17110

47474

 

A. CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

64034

16560

47474

 

1. Chương trình Phòng chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch
nguy hiểm và HIV/AIDS

7449

4000

3449

 

a) CT thanh toán một số bệnh XH và bệnh dịch nguy hiểm

6769

4000

2769

Sở Y tế

+ Tăng cường cơ sở vật chất ngành y tế (BV Lao và Tâm thần)

4000

4000

 

 

b) Chương trình phòng chống HIV/AIDS

680

 

680

UB Phòng chống AIDS

2. Chương trình XĐGN và việc làm

10035

8560

1475

 

a) Chương trình GQVL

5120

4560

560

 

- Bổ sung mới vốn vay

3500

3500

 

NH Chính sách

- Nâng cấp TT dạy nghề

1060

1060

 

 

+ TT Dạy nghề huyện Châu Thành

250

250

 

Huyện Châu Thành

+ TT Dạy nghề huyện Ba Tri

690

690

 

Huyện Ba Tri

+ TT Dạy nghề huyện Chợ Lách

120

120

 

Huyện Chợ Lách

- Hỗ trợ giới thiệu việc làm (kể cả hướng nghiệp XKLĐ)

500

 

 

Sở LĐ-TBXH

- Nâng cao năng lực công tác GQVL

60

 

 

b) Chương trình xoá đói giảm nghèo

4915

4000

915

 

TĐ: + Di dãn dân

690

 

690

Sở NN&PTNT

       + Kinh tế mới

4000

4000

 

       + Đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác XĐGN

225

 

225

Sở LĐ-TBXH

3. Chương trình DS-KHHGĐ

5012

 

5012

UBDS,GĐ&TE

4. Chương trình Nước sạch và VSMT nông thôn

4200

4000

200

Sở NN&PTNT

- Nước sạch nông thôn:

3650

3650

 

"

 + Nhà máy nước Tân Phú Tây

 

 

 

"

 + Nhà máy nước Tân Thanh Tây

 

 

 

"

 + Nhà máy nước Hoà Lợi (Thạnh Phú)

 

 

 

"

- Sửa chữa, nâng cấp các nhà máy nước

350

350

 

"

- Tập huấn, truyền thông, điều tra

200

 

200

"

5. Chương trình Giáo dục - đào tạo

35220

 

35220

 

a) Giáo dục

29920

 

29920

Sở GD-ĐT

- DA hỗ trợ dự án đổi mới chương trình nội dung sách giáo khoa lớp
5, lớp 10 và thí điểm THPT

 

 

 

(Chưa kể nguồn ngân sách
địa phương)

- DA Phổ cập giáo dục THCS

 

 

 

"

- DA đào tạo cán bộ tin học và đưa tin học vào nhà trường

 

 

 

"

- DA hỗ trợ giáo dục vùng khó khăn

 

 

 

"

- DA tăng cường CSVC cho các trường học

 

 

 

"

b) Đào tạo dạy nghề

5300

 

5300

Sở LĐ-TBXH

- Đào tạo dạy nghề ngắn hạn

1200

 

1200

 

* Dạy nghề nông dân và thanh niên

1000

 

1000

"

     Trong đó:

 

 

 

 

+ TT Dịch vụ việc làm (LĐTBXH) (kể cả dạy nghề cho LĐ thị xã)

200

 

200

"

+ Trường Kỹ nghệ (kể cả dạy nghề cho lao động thị xã)

310

 

310

"

+ TT dạy nghề Hội PN

50

 

50

"

     + Huyện, thị

440

 

440

 

          - Huyện Châu Thành

50

 

50

Huyện Châu Thành

          - Huyện Chợ Lách

60

 

60

Huyện Chợ Lách

          - Huyện Mỏ Cày

70

 

70

Huyện Mỏ Cày

         - Huyện Giồng Trôm

60

 

60

Huyện Giồng Trôm

         - Huyện Bình Đại

70

 

70

Huyện Bình Đại

         - Huyện Ba Tri

60

 

60

Huyện Ba Tri

         - Huyện Thạnh Phú

70

 

70

Huyện Thạnh Phú

* TT Dạy nghề người khuyết tật

200

 

200

Hội người mù

- Nâng cấp trang thiết bị dạy nghề

4100

 

4100

 

- Trường Kỹ nghệ

2500

 

2500

Sở LĐ-TBXH

- TT dịch vụ việc làm - Sở LĐ-TBXH

400

 

400

"

- TT dạy nghề huyện Châu Thành

100

 

100

Huyện Châu Thành

- TT Dạy nghề huyện Mỏ Cày

150

 

150

Huyện Chợ Lách

- TT Dạy nghề huyện Chợ Lách

200

 

200

Huyện Mỏ Cày

- TT Dạy nghề huyện Giồng Trôm

150

 

150

Huyện Giồng Trôm

- TT Dạy nghề huyện Ba Tri

300

 

300

Huyện Bình Đại

- TT Dạy nghề huyện Bình Đại

100

 

100

Huyện Ba Tri

- TT Dạy nghề huyện Thạnh Phú

200

 

200

Huyện Thạnh Phú

6. Chương trình văn hoá

1548

 

1548

Sở VHTT

7. Chương trình phòng chống tội phạm

570

 

570

Sỡ Công An

B. DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG

550

550

 

Sở NN&PTNT

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.