Quyết định

Về lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng

Số hiệu: 45/QĐ-NH1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
23/3/1994
Ngày hiệu lực
1/4/1994
Người ký
Cao Sĩ Kiêm
Chức danh người ký
Đang cập nhật
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về lãi xuất tái cấp vốn của ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chúc tín dụng

 

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố theo lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24-5-1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 15-CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế;

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh mức lãi suất tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước đối với các Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Đầu tư và phát triển là 95 %. Riêng đối với Ngân hàng Nông nghiệp là 85%.

Tỷ lệ tái cấp vốn được tính trên lãi suất của dự án xin tái cấp vốn. Đối với những trường hợp đặc biệt theo chỉ định, Thống đốc sẽ có quyết định riêng.

Tổng Công ty vàng bạc đá quý cho vay theo hình thức bổ xung vốn lưu động áp dụng mức: 1,6 % tháng.

Điều 2. Mức lãi suất quy định tại Điều 1 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1-4-1994 thay cho quy định về lãi xuất tái chiết khấu tại điểm 2 Điều 1 của Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993.

Các loại lãi suất khác giữa Ngân hàng Nhà nước với các Tổ chức Tín dụng và Kho bạc Nhà nước vẫn áp dụng như quy định tại Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước.

Riêng tiền gửi dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng Thương mại vượt mức quy định của Thống đốc hưởng lãi suất gấp 2 lần lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng ở Ngân hàng Nhà nước theo quy định hiện hành (Quyết định số 187-QĐ/NH1 ngày 30-9-1993).

Điều 3. Tổng Giám đốc, Giám đốc các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển, Tổng Công ty vàng bạc đá quý, Giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.