|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023; Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 10 năm 2024. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai; Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên (Kèm theo Quyết định số:45/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở 1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế này thực hiện việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và đảm bảo trách nhiệm, quyền hạn trong việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên theo quy định của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27/11/2023 của Quốc hội, các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan và quy định tại Quy chế này. 2. Các bên liên quan phải chủ động phối hợp, bàn bạc giải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở, nếu có vướng mắc mà các bên không thống nhất được cách giải quyết thì cơ quan chủ trì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. 3. Tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành; bảo đảm tính bảo mật, an toàn thông tin và tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến hoạt động thu thập thông tin, công bố, cung cấp, sử dụng thông tin. 4. Việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở phải xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu từng cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo. 5. Trường hợp cần các thông tin về nhà ở không thuộc phạm vi Quy chế này, cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp thu thập thông tin phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận trước khi tổ chức thực hiện. 6. Các vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp cung cấp thông tin được giải quyết bằng phương thức tổ chức họp để cùng bàn bạc và quyết định phương án giải quyết cuối cùng trên cơ sở đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành. Trong trường hợp không thống nhất được phương án giải quyết, cơ quan chủ trì có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương II
Điều 4. Nội dung phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở 1. Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp tiếp nhận thông tin do các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan cung cấp theo Quy chế này để thực hiện lưu trữ hồ sơ về nhà ở. 2. Trường hợp thông tin về nhà ở do các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân cung cấp chưa đầy đủ, không thống nhất, cần kiểm tra, đối chiếu thì Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan làm rõ, thống nhất về thông tin để tổng hợp lưu trữ. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bổ sung, điều chỉnh thông tin và gửi lại Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh của Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp. 3. Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh là Sở Xây dựng (Cơ quan chủ trì phối hợp cấp tỉnh). 4. Cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện là Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Cơ quan chủ trì phối hợp cấp huyện). 5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Sở Tài nguyên và Môi trường. 6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là Phòng Tài nguyên và Môi trường. 7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi đối với trường hợp đăng ký biến động là Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Điều 5. Nội dung hồ sơ cung cấp thông tin về nhà ở Thông tin cung cấp thực hiện theo quy định của Điều 119 Luật Nhà ở năm 2023. Điều 6. Phương thức phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở Thực hiện theo hai hình thức: 1. Gửi thông tin, dữ liệu bằng tập tin điện tử trực tiếp qua mạng thông tin điện tử đến địa chỉ Email do Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp cung cấp. 2. Gửi thông tin, dữ liệu bằng văn bản có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức về Cơ quan, đơn vị chủ trì phối hợp. 3. Thông tin về nhà ở theo Phụ lục đính kèm Quyết định này. Điều 7. Chế độ phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở 1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố, khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại Điều 5 Quy chế này cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở. 2. Thời gian phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở: Định kỳ vào khoảng thời gian từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở các trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận trong tháng trước đó cho cơ quan quản lý nhà ở theo quy định tại Điều 8 Quy chế này để thiết lập hồ sơ nhà ở. Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức 1. Sở Xây dựng Tổ chức tiếp nhận, thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu cho tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, nhà ở thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Điều 6, Quy chế này cho Sở Xây dựng; b) Chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Điều 6 Quy chế này cho Sở Xây dựng khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký thay đổi về nhà ở gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; c) Chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại Điều 6 Quy chế này cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu nhà ở gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận, đăng ký thay đổi về nhà ở gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký của cá nhân trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng tiếp nhận, thực hiện công tác lập, lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn. Điều 9. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung thì các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số:45/2024/QĐ-UBND DANH SÁCH TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở Kỳ cung cấp: Tháng ……/năm. 1. Đơn vị cung cấp thông tin: ………………………………………….. 2. Đơn vị tiếp nhận thông tin: ………………………………………….. 3. Nội dung thông tin cung cấp:
HƯỚNG DẪN NHẬP THÔNG TIN
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Số hiệu: 45/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 10/10/2024
- Ngày hiệu lực
- 20/10/2024
- Người ký
- Lê Tấn Hổ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 63/2020/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 27/2023/QH15
Luật Nhà ở
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Quyết định số 56/2023/QĐ-UBND ngày 19/12/2023 của UBND tỉnh Phú Yên Ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu để quản lý vận hành và bảo trì công trình thủy lợi (kênh mương nội đồng) đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 53/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2020-2024)
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên
Ban hành Quy định quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đầu tư xây dựng (cơ sở vật chất trường học, văn hóa) theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.