|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo đối với
cấp trưởng, cấp phó các phòng thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
___________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Viên chức năm 2010;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
luân chuyển, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo;
Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của
Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án
đầu tư xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Ban Quản lý
dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
Tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng (Ban hành kèm theo Quyết định số: 45/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) __________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng và Văn phòng (sau đây gọi chung là Phòng) thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp tỉnh Thái Nguyên, áp dụng đối với người được xem xét bổ nhiệm và hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các chức danh sau: Chánh Văn phòng, Phó Chánh
2. Quy định này làm cơ sở để thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm, 3. Đảm bảo nguyên tắc dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền, quy trình, thủ tục; đảm bảo sự ổn định, kế thừa và phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức lãnh đạo, quản lý về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, năng lực, trình độ chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện hoạt động nghề nghiệp. Chương II TIÊU CHUẨN CHUNG Điều 2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; chấp hành pháp luật 1. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành tuyệt đối với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; nắm vững và gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về nghĩa vụ của viên chức và những điều viên chức không được làm. 2. Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, làm việc với tinh thần trách nhiệm, hiệu quả cao. 3. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không cơ hội, vụ lợi, không tham nhũng, lãng phí và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định pháp luật.
4. Có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình; chấp hành nghiêm chỉnh sự phân công, điều động,
5. Có tinh thần đoàn kết, dân chủ, xây dựng tập thể đơn vị trong sạch, 6. Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, giản dị; gắn bó mật thiết với nhân dân, được tập thể viên chức trong đơn vị, cấp ủy, chính quyền địa phương, nhân dân nơi cư trú tín nhiệm. 7. Hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại của địa phương, đất nước. Điều 3. Chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị 1. Nắm vững nội dung công việc và các văn bản pháp luật về chuyên môn, chuyên ngành thuộc lĩnh vực phòng chuyên môn đang đảm nhiệm. 2. Có trình độ chuyên môn đại học trở lên, ưu tiên chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu chuyên môn của vị trí bổ nhiệm, ưu tiên những người có trình độ chuyên môn từ thạc sỹ trở lên. 3. Trình độ ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 trở lên Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
4. Là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; có trình độ lý luận chính trị
5. Trình độ tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng Điều 4. Năng lực công tác
1. Đạt tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản của ngạch chuyên viên và tương đương. Nắm vững và có khả năng tham mưu, tổ chức
2. Có năng lực chuyên môn, năng lực lãnh đạo vượt trội. Có tư duy nhạy bén, độc lập, sáng tạo, kịp thời nắm bắt, phát hiện những vấn đề mới có liên quan đến lĩnh vực, vị trí công tác đang đảm nhiệm; có khả năng giải quyết các công việc chuyên môn mới, khó đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; có khả năng tổng hợp, tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án thuộc lĩnh vực
3. Có năng lực điều hành, khả năng tập hợp, phát huy trí tuệ, sức mạnh 4. Có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao; tinh thần học hỏi, nghiên cứu, sáng tạo, năng động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
5. Phong cách làm việc khoa học, dân chủ, bình đẳng, giữ gìn đoàn kết nội bộ, được tập thể viên chức, người lao động trong đơn vị tín nhiệm. Nắm bắt được Điều 5. Các tiêu chuẩn khác 1. Tuổi bổ nhiệm lần đầu đối với các chức danh trưởng, phó các phòng là không quá 55 tuổi đối với nam, không quá 50 tuổi đối với nữ và đảm bảo ít nhất phải đủ một nhiệm kỳ bổ nhiệm 05 năm. 2. Có đủ sức khoẻ theo quy định để hoàn thành nhiệm vụ được giao. 3. Thuộc đối tượng quy hoạch chức danh bổ nhiệm hoặc chức danh tương đương với chức danh bổ nhiệm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Có đầy đủ hồ sơ lý lịch, văn bằng, chứng chỉ của cá nhân theo quy định và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Kê khai tài sản, thu nhập hàng năm 5. Chánh Văn phòng, Trưởng các phòng chuyên môn phải có thời gian giữ chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng chuyên môn đủ 12 tháng trở lên, tính đến ngày được xem xét bổ nhiệm;
6. Ngoài các tiêu chuẩn quy định tại văn bản này, việc điều động, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức giữ các chức vụ lãnh đạo quy định tại Điều 1 Quy định này phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, Nhà nước, 8. Công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên thì không bổ nhiệm vào các chức vụ quy định tại Điều 1 của Quy định này trong thời gian ít nhất 01 năm (12 tháng) kể từ ngày có quyết định kỷ luật.
Chương III TIÊU CHUẨN CỤ THỂ Điều 6. Đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng 1. Tốt nghiệm đại học chuyên ngành hành chính, kinh tế, kỹ thuật. 2. Đã được rèn luyện trong thực tiễn, có kinh nghiệm công tác. 3. Có kinh nghiệm làm việc công tác Văn phòng. Điều 7. Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật 1. Tốt nghiệp đại học khối ngành kỹ thuật. 2. Có Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. 3. Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 4. Đã được rèn luyện trong thực tiễn, có kinh nghiệm về công tác lập kế hoạch và tổ chức đấu thầu hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng. Điều 8. Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư vấn đầu tư xây dựng 1. Tốt nghiệp đại học, chuyên ngành xây dựng; 2. Có Chứng chỉ hành nghề giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp hoặc chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình. 3. Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 4. Có Chứng chỉ bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
5. Đã được rèn luyện trong thực tiễn, có kinh nghiệm về công tác giám sát công trình xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập Điều 9. Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Điều hành dự án 1 và 2 1. Tốt nghiệp đại học, chuyên ngành xây dựng.
2. Có Chứng nhận bồi dưỡng Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng 3. Có Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu. 4. Đã được rèn luyện trong thực tiễn, có kinh nghiệm công tác giám sát công trình xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành
1. Kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, việc bổ nhiệm lần đầu, 2. Trong trường hợp các văn bản viện dẫn quy định các tiêu chuẩn bổ nhiệm có liên quan thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.
3. Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề mới phát sinh hoặc chưa phù hợp, Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình |
Quyết định
Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo đối với cấp trưởng, cấp phó các phòng thuộc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 45/2017/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 29/12/2017
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2018
- Người ký
- Vũ Hồng Bắc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 27/06/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 29/12/2017Ban hành
- 15/01/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 27/06/2025Thay thế bởi Quyết định 19/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 59/2015/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 16/2016/TT-BXD
Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 27/2003/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.