Quyết định

Ban hành quy định phân cấp quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 45/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
5/6/2015
Ngày hiệu lực
5/6/2015
Người ký
Đoàn Văn Việt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lao động, tiền lương, tiền công
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định phân cấp quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
- Bộ Xây dựng;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Lâm Đồng;
- Website Chính phủ;
- Như điều 3;
- Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Website VPUBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh; các CV;
- Lưu: VT, XD2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Đoàn Văn Việt

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CẤP QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này điều chỉnh các hoạt động về phân cấp quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Đối với nghĩa trang liệt sĩ, nghĩa trang quốc gia thực hiện theo quy định tại Nghị định 16/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, quản lý mộ, nghĩa trang, đài tưởng niệm, bia ghi tên liệt sĩ.

2. Đối tượng áp dụng: Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và Ủy ban nhân dân các cấp có liên quan đến các hoạt động về phân cấp quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Phân cấp nghĩa trang

Nghĩa trang được phân cấp theo quy định tại Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng với quy mô sử dụng đất như sau:

a) Nghĩa trang cấp I: Nghĩa trang Quốc gia;

b) Nghĩa trang cấp II: Có quy mô diện tích đất lớn hơn 60 ha;

c) Nghĩa trang cấp III: Có quy mô diện tích đất từ 30 ha đến 60 ha;

d) Nghĩa trang cấp IV: Có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 30 ha.

Chương II

QUY HOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, ĐÓNG CỬA VÀ DI CHUYỂN NGHĨA TRANG

Điều 3. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang

1. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2008/NĐ-CP).

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang đối với các nghĩa trang tại vùng chưa có quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

Điều 4. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP.

2. Quy hoạch nghĩa trang phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng nông thôn mới hoặc quy hoạch địa điểm nghĩa trang đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang tại Quy định này được hiểu là quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

4. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang thực hiện theo trình tự hai (02) bước, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nghĩa trang và lập, thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng nghĩa trang. Nội dung thực hiện từng bước tuân thủ theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị.

5. Đối với nghĩa trang có quy mô nhỏ hơn 05 ha, đã có quy hoạch địa điểm và quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt thì lập dự án đầu tư xây dựng (trong đó bao gồm tổng mặt bằng xây dựng), không phải lập quy hoạch chi tiết. Các nội dung của dự án đầu tư xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về quy hoạch xây dựng nghĩa trang theo quy định này và các quy định khác liên quan.

6. Đối với các nghĩa trang cấp II, cấp III sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch xây dựng.

7. Đối với nghĩa trang cấp IV sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng.

8. Đối với các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, nhà đầu tư (đã được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư) tổ chức lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang gửi Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 5. Thẩm quyền quyết định đóng cửa, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ

1. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đóng cửa hoặc di chuyển nghĩa trang cấp II, cấp III.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt và điều kiện thực tế của địa phương để lập kế hoạch tiến độ thực hiện và quyết định đóng cửa, di chuyển nghĩa trang cấp IV.

Chương III

NỘI DUNG PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG

Điều 6. Phân cấp quản lý và xác định đơn vị quản lý, sử dụng nghĩa trang

1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh và thực hiện các nội dung nêu tại khoản 2 Điều 3, khoản 6 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 của Quy định này.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trên địa bàn và thực hiện các nội dung nêu tại khoản 7 Điều 4, khoản 2 Điều 5 của Quy định này.

2. Xác định đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang

a) Nghĩa trang xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng thuộc cấp II, cấp III được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giao đơn vị có chức năng quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang.

b) Nghĩa trang xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng thuộc cấp IV được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giao đơn vị có chức năng quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang.

c) Đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Nhà đầu tư trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng.

Điều 7. Chi phí quản lý nghĩa trang

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định 35/2008/NĐ-CP.

Điều 8. Giá dịch vụ nghĩa trang

Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định 35/2008/NĐ-CP và các quy định sau:

1. Giá dịch vụ nghĩa trang do các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang lập, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.

2. Các nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Sở Tài chính chủ trì thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang cấp II, cấp III; Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang cấp IV.

3. Các nghĩa trang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Tổ chức, cá nhân tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình đầu tư trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.

Điều 9. Quy chế quản lý nghĩa trang

1. Các đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang có trách nhiệm lập quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang do mình quản lý.

2. Nội dung quy chế quản lý nghĩa trang thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định 35/2008/NĐ-CP.

3. Thẩm quyền phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang:

a) Đối với hệ thống nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp II, cấp III; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập, thẩm định phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang cấp IV.

b) Đối với hệ thống nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua quy chế quản lý nghĩa trang.

4. Các nghĩa trang được xây dựng mới, quy chế quản lý nghĩa trang phải được lập và phê duyệt trước khi đưa nghĩa trang vào hoạt động. Các nghĩa trang hiện có nếu chưa có quy chế quản lý nghĩa trang phải tổ chức lập và trình phê duyệt trong thời gian không quá 03 tháng kể từ ngày Quy định này có hiệu lực thi hành.

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác và sử dụng nghĩa trang

1. Thực hiện quản lý nghĩa trang và tổ chức việc lập lưu trữ hồ sơ nghĩa trang theo đúng nội dung quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định số 35/2008/NĐ-CP.

2. Lập, trình quy chế quản lý nghĩa trang và thực hiện quản lý nghĩa trang theo quy chế đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thỏa thuận theo quy định tại Điều 9 Quy định này.

3. Lập phương án khai thác kinh doanh nghĩa trang hoặc phương án giá dịch vụ nghĩa trang trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành và Quy định này.

4. Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.

5. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGHĨA TRANG

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Sở Xây dựng: Thực hiện các nội dung được phân công, phân cấp trong Quy định này; chủ trì, hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; tổng hợp tình hình xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện quy định pháp luật về hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân thực hiện các quy định của cấp có thẩm quyền trong quá trình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

3. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của các sở ngành liên quan

1. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường đối với hệ thống nghĩa trang các cấp trên địa bàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nghĩa trang, quy định vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản theo quy hoạch địa điểm nghĩa trang được phê duyệt.

2. Sở Y tế: Hướng dẫn, giám sát việc bảo đảm yêu cầu về an toàn, vệ sinh phòng dịch, không gây ô nhiễm môi trường của các nghĩa trang theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp cải tạo, di chuyển, mở rộng nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các dự án kêu gọi đầu tư xây dựng nghĩa trang từ các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước.

4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang đối với nghĩa trang cấp II, cấp III được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án khai thác, kinh doanh đối với các nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng làm cơ sở cho tổ chức, cá nhân quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối vốn đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư xây dựng nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy hoạch, dự án được duyệt.

5. Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh Truyền hình, Báo Lâm Đồng: Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các hình thức an táng văn minh, tiết kiệm và đảm bảo vệ sinh môi trường; hạn chế tối đa và đi đến chấm dứt việc đốt và rải giấy vàng mã dọc đường khi di quan để tránh lãng phí và bảo vệ môi trường.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện và phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về xây dựng và quản lý nghĩa trang địa bàn cho các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực thuộc đối với các nội dung được phân công, phân cấp trong Quy định này và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

3. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang trên địa bàn.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Xử lý vi phạm

Các hành vi vi phạm về quy hoạch, xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích của tổ chức cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại, bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo chức năng nhiệm vụ của từng ngành có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/06/2015
    Ban hành
  2. 05/06/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lao động, tiền lương, tiền công

06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 14/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2025Quyết định
79/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 74/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 và Nghị định số 82/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ về thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội

Còn hiệu lựcBan hành: 2/7/2024Nghị định
21/2024/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2024Nghị định
17/2023/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn việc ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Thông tư
21/2023/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 91/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ Nghị quyết số 16/2014/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thù lao đối với thành viên Đội và kinh phí hỗ trợ hoạt động đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 16/11/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.