|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ___________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃICăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1096/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 9 năm 2014 về việc xem xét, ban hành Quyết định về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 141/BC-STP ngày 06 tháng 9 năm 2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định, bao gồm: - Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh; - Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh từng môn thể thao; - Hội thi thể thao quần chúng cấp tỉnh; - Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh. b) Ngoài các giải thi đấu thể thao quy định tại điểm a Khoản này, các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương, các huyện, thành phố tổ chức được áp dụng mức chi tối đa không vượt quá 85% mức chi quy định tại Khoản 4 Điều này. 2. Đối tượng áp dụng a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập. b) Thành viên Ban Tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu thể thao cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập. c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định điều động. d) Vận động viên, huấn luyện viên tham gia các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh. đ) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu thể thao do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định thành lập theo từng giải đấu. 3. Nội dung chi Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Chương II của Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao. 4. Mức chi a) Chi tiền ăn: - Mức chi tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định tại các điểm a, b, c Khoản 2 Điều này (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau khi kết thúc thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày. - Đối với các đối tượng thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước đã được đảm bảo chế độ chi tiền ăn trong thời gian tham dự giải thì không được thanh toán phụ cấp lưu trú công tác phí theo quy định chế độ công tác phí hiện hành. - Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên được thực hiện theo quy định hiện hành. b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: - Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế, hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu, hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 03 buổi hoặc 03 trận đấu/người/ngày. + Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức, Trưởng, Phó các Tiểu ban chuyên môn: 80.000 đồng/người/ngày. + Thành viên các Tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày. + Giám sát, trọng tài chính: 60.000 đồng/người/buổi. + Thư ký, trọng tài khác: 50.000 đồng/người/buổi. + Công an, y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 45.000 đồng/người/buổi. - Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau (được quy định tại Khoản 2 Điều này) trong quá trình điều hành tổ chức giải thì chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất quy định tại điểm này. c) Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục, thể thao và hội thi thể thao cấp tỉnh: - Chi sáng tác, dàn dựng, đạo diễn các màn đồng diễn: thanh toán theo hợp đồng giữa đơn vị tổ chức với các tổ chức hoặc cá nhân, mức chi căn cứ theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về chế độ nhuận bút và Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Liên Bộ Văn hoá - Thông tin - Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm được quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ. - Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: + Người tập: Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi. Tổng duyệt (tối đa 02 buổi): 40.000 đồng/người/buổi. Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi. + Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi. d) Các khoản chi khác: - Tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này thực hiện theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa. - Tiền thưởng vận động viên thực hiện theo quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích cao tại các đại hội, giải vô địch thể thao quốc gia và các giải thi đấu cấp tỉnh. Riêng mức thưởng vận động viên tại các hội thi thể thao, giải thể thao khác do các sở, ban ngành, hội đoàn thể và tương đương tổ chức tối đa không vượt quá 85% mức thưởng của vận động viên tại giải thi đấu cấp tỉnh quy định tại Quyết định số 360/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. - Các khoản chi cho in ấn, huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ, khai mạc, bế mạc: tuỳ theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời căn cứ theo chế độ hiện hành, hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. - Các khoản chi khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành. đ) Đối với các giải thi đấu thể thao do các Liên đoàn, các Hội thể thao cấp tỉnh tổ chức: Về nguyên tắc, các Liên đoàn, các Hội thể thao tự cân đối kinh phí tổ chức giải. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải này được vận dụng theo chế độ chi tiêu tổ chức các giải thi đấu thể thao cấp tỉnh. 5. Nguồn kinh phí thực hiện - Nguồn thu bán vé xem thi đấu. - Nguồn thu tài trợ, quảng cáo, bán bản quyền phát thanh, truyền hình. - Nguồn ngân sách nhà nước. - Nguồn thu hợp pháp khác. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng: các sở, ban ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch các Liên đoàn thể thao, các Hội thể thao và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 45/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 26/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 6/10/2014
- Người ký
- Lê Quang Thích
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thể dục thể thao
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Thông tư · 59/2003/TT-BTC
Thông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL
Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao
Còn hiệu lựcNghị quyết · 18/2014/NQ-HĐND
Quy định mức chi đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao
Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu
Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế
Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.
Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.