|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức đơn vị sự nghiệp nhà nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1029/TTr-STNMT ngày 23/04/2012 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 95/TTr-SNV ngày 18/05/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An. Điều 2. Vị trí, chức năng 1. Vị trí: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An là đơn vị sự nghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm có tư cách pháp nhân, có trụ sở và con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng để hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng: Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An có chức năng tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tạo quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và ổn định thị trường bất động sản; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; phát triển các khu tái định cư; đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên đất; đấu thầu dự án có sử dụng đất; quản lý quỹ đất đã thu hồi, đã nhận chuyển nhượng, đã tạo lập, phát triển và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng. Điều 3. Nhiệm vụ và Quyền hạn 1. Nhiệm vụ a) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh; các dự án liên huyện và các dự án quan trọng do UBND tỉnh giao; b) Tạo quỹ đất và phát triển quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và các nhu cầu khác của tỉnh; ổn định thị trường bất động sản; c) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; d) Tổ chức phát triển các khu, điểm và nhà tái định cư phục vụ việc thu hồi đất thực hiện các dự án do Nhà nước thu hồi đất thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đ) Tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trên quỹ đất đã được giao quản lý để đấu giá; e) Quản lý quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng; quỹ đất đã nhận chuyển nhượng; quỹ đất đã tạo lập và phát triển; quỹ nhà đất đã xây dựng để phục vụ tái định cư và quỹ đất thu hồi theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật Đất đai thuộc khu vực đô thị, khu vực có quy hoạch phát triển đô thị nhưng chưa giao cho nhà đầu tư hoặc chưa đấu giá quyền sử dụng đất; g) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND cấp tỉnh; h) Lập phương án sử dụng quỹ đất được giao quản lý và các phương án, đề án, dự án đầu tư đã tạo lập và phát triển quỹ đất trên địa bàn tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định; i) Cung cấp tư vấn, dịch vụ trong lĩnh vực bồi thường, giải phóng mặt bằng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền; cung cấp thông tin về địa điểm đầu tư, giá đất, quỹ đất cho các tổ chức, cá nhân theo yêu cầu; k) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch, phương án, dự án, đề án và các hoạt động dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ, lĩnh vực chuyên môn được giao; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; l) Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường giao. 2. Quyền hạn a) Được cung cấp các văn bản về chính sách, pháp luật của Nhà nước và các tài liệu khác liên quan đến nhiệm vụ được giao; b) Tư vấn, cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao cho tổ chức và cá nhân; c) Liên doanh, liên kết, hợp tác với tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ, dịch vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền; d) Thuê tư vấn, thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 4. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ a) Trung tâm Phát triển quỹ đất được thành lập tối không quá 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ, gồm: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý, Khai thác quỹ đất; - Phòng Xây dựng hạ tầng. b) Giai đoạn đầu mới thành lập, gồm 02 phòng: - Phòng Hành chính - Tổng hợp; - Phòng Quản lý, Khai thác quỹ đất. c) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Quy chế hoạt động của Trung tâm Phát triển quỹ đất theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm. 3. Biên chế a) Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ cấu chức danh, vị trí việc làm theo quy định. Năm 2012, mới thành lập giao 12 biên chế (trong đó, điều chuyển 03 cán bộ từ Sở Tài nguyên và Môi trường sang; tuyển dụng mới 9 biên chế). Ngoài ra, căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Trung tâm được hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. b) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng viên chức của Trung tâm phát triển quỹ đất được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành. Điều 5. Cơ chế Quản lý tài chính Việc quản lý thu, chi, thanh quyết toán nguồn Tài chính của trung Tâm thực hiện theo quy định tại Điều 5, 6, 7, 8 Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của liên Bộ Tài nguyên - Môi trường, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các văn bản quy định quản lý tài chính hiện hành. Điều 6. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan và Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 45/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 11/7/2012
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2012
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 83/2006/NĐ-CP
Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Tổ chức phát triển quỹ đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 69/2009/NĐ-CP
Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.