|
QUYẾT ĐỊNH Về thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn Thành phố Hà Nội ___________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIV Kỳ họp thứ 3; Xét đề nghị của Cục thuế thành phố Hà Nội tại Công văn số 31833/CT-THNVDT ngày 21/12/2011 và báo cáo thẩm định số 4055/STP-VBPQ ngày 20/12/2011 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đối tượng nộp lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả tổ chức, cá nhân người nước ngoài) có tài sản là ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (trừ các trường hợp không phải nộp hoặc được miễn lệ phí trước bạ theo quy định). Điều 2. Mức thu lệ phí Mức thu (tỷ lệ) thu lệ phí trước bạ áp dụng đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) tại thành phố Hà Nội, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn áp dụng thống nhất chung mức thu (tỷ lệ) là: - Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần đầu: 20%; - Kê khai, nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi: 12%. Điều 3. Đơn vị thu lệ phí 1. Chi cục Thuế các quận, huyện và thị xã; 2. Trách nhiệm của đơn vị thu lệ phí: niêm yết công khai tại địa điểm thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu lệ phí, phương thức thu và cơ quan quy định thu. Điều 4. Chứng từ thu lệ phí Sử dụng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Điều 5. Xử lý vi phạm Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Điều 6. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn thành phố Hà Nội. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội; Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội, Chi cục Thuế các quận, huyện, thị xã; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về thu lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Số hiệu: 45/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 22/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2012
- Người ký
- Nguyễn Huy Tưởng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 25/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 21/07/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 22/12/2011Ban hành
- 01/01/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 21/07/2013Thay thế bởi Quyết định 25/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.