|
QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ------------------ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Công văn số 156 /VP-ĐN ngày 15 tháng 5 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNHVề trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) -------------------
Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (viết tắt là thẻ ABTC) đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và cán bộ, công chức của tỉnh có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC để tham gia các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước thành viên khối APEC tham gia chương trình ABTC. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh Bắc Giang trực tiếp quản lý, với chức danh: a) Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp; b) Kế toán trưởng hoặc Trưởng, Phó phòng doanh nghiệp. 2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư, với chức danh: a) Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc doanh nghiệp; Kế tóan trưởng hoặc người có chức danh Trưởng phòng trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh; b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã; 3. Công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác với các đối tác thuộc các nước thành viên khối APEC. 4. Các trường hợp khác: Các đối tượng không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 của Điều này nhưng do yêu cầu cần thiết phải thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên khối APEC tham gia chương trình ABTC. Điều 3. Nguyên tắc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được áp dụng chung cho cả trường hợp làm thủ tục xin cấp thẻ ABTC lần đầu và xin cấp lại thẻ ABTC; 2. Doanh nhân Việt Nam chỉ được cho phép sử dụng thẻ ABTC với các điều kiện sau: a) Có hộ chiếu với giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; b) Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên khối APEC tham gia chương trình ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh; c) Là người làm việc ở các doanh nghiệp có năng lực sản xuất, kinh doanh, chấp hành tốt các nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước và người lao động, có hoạt động xuất nhập khẩu với các đối tác thuộc các nền kinh tế tham gia chương trình ABTC và là người đại diện cho doanh nghiệp trong việc ký kết hoặc thực hiện cam kết kinh doanh, đầu tư, thương mại; d) Không thuộc diện chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật. 3. Công chức, viên chức nhà nước có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác với các đối tác thuộc các nước thành viên khối APEC tham gia chương trình ABTC được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết cụ thể từng trường hợp. Chương IITRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC ĐỐI VỚI DOANH NHÂN VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 4. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC 1. Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC cần lập 02 bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (có mẫu kèm theo); b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC; c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất); d) Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC; đ) Những tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC của doanh nghiệp trong thời gian ít nhất 01 năm trở lại kể từ thời điểm nộp hồ sơ như: các loại hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác nói trên, báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu… Đối với các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo; e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng, giấy khen, bằng khen của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có). 2. Đối với công chức, viên chức các cơ quan nhà nước nêu tại khoản 3, khoản 4, Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, cần lập 02 bộ hồ sơ gồm: a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý; b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn giá trị sử dụng ít nhất 06 tháng), giấy Chứng minh nhân dân của cá nhân xin cấp thẻ ABTC; c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC. Điều 5. Quy trình giải quyết 1. Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC gửi về Văn phòng UBND tỉnh. Văn phòng UBND tỉnh là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với các đối tượng thuộc Điều 2 của Quy định này. 2. Xử lý, giải quyết hồ sơ: a, Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức; b, Trong trường hợp cần thiết, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan xác minh tính xác thực của các thông tin được doanh nhân, công chức, viên chức nêu trong hồ sơ; Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh, các cơ quan nêu trên có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, nếu quá thời hạn này mà chưa có ý kiến thì được xem là đồng ý và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung được yêu cầu; c, Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày hết hạn trả lời của các cơ quan liên quan, Văn phòng UBND tỉnh có văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh, đề xuất cụ thể việc cho phép hoặc không cho phép doanh nhân, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC. Trường hợp đủ điều kiện giải quyết, Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phép sử dụng thẻ ABTC. Đối với trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Văn phòng UBND tỉnh trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời lý do không được xét cho phép sử dụng thẻ. Chương IIITỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành có liên quan đến việc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Các sở, ngành trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện Quy định này. Điều 7. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 45/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 1/6/2009
- Ngày hiệu lực
- 11/6/2009
- Người ký
- Nguyễn Đăng Khoa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 255/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 22/05/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 01/06/2009Ban hành
- 11/06/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 22/05/2014Thay thế bởi Quyết định 255/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 136/2007/NĐ-CP
Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 10/2006/TT-BCA
Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 45/2006/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.