QUYẾT ĐỊNHBan hành Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chứclàm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Theo Công văn số 586/TTg-KGVX ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư; Theo Công văn số 2060/TTCP-TCCB ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Thanh tra Chính phủ về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 01/TTr-TTT ngày 08 tháng 01 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư (gồm 4 Điều). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng các sở, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNHChế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận) __________________________________
Điều 1. Đối tượng được hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được thủ trưởng cơ quan phân công làm công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo. 2. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước nêu tại khoản 1 Điều này tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo phân công của thủ trưởng cơ quan. 3. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, đối thoại khi giải quyết khiếu nại, tố cáo. Điều 2. Mức hỗ trợ 1. Cán bộ, công chức nêu tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, khi trực tiếp tiếp công dân, xử lý đơn thư; cán bộ, công chức nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quy định này, khi trực tiếp tiếp công dân được hưởng mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày. 2. Đối với cán bộ, công chức nêu tại khoản 1 Điều 2 Quy định này, đang hưởng phụ cấp theo nghề thanh tra theo Quyết định số 202/2005/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng mức hỗ trợ 15.000 đồng/người/ngày. Điều 3. Nguồn kinh phí chi trả 1. Kinh phí hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và tiếp công dân khi làm nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai thuộc cấp ngân sách nào thì cấp ngân sách đó chi trả và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm, do đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức chi trả (không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). 2. Đối với cán bộ, công chức thuộc các cơ quan Nhà nước, được cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân khiếu nại, tố cáo, cơ quan chủ trì thực hiện tiếp công dân đảm trách việc chi hỗ trợ từ nguồn dự toán ngân sách được giao hằng năm (kinh phí ngoài định mức). 3. Việc thực hiện chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức nêu tại Quy định này trên cơ sở Bảng chấm công được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công xử lý đơn thư, tiếp công dân phê duyệt hoặc Biên bản tiếp công dân được thủ trưởng đơn vị tổ chức tiếp, đối thoại với công dân phê duyệt. Điều 4. Thời điểm áp dụng Chế độ hỗ trợ này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Nội vụ tổ chức triển khai thực hiện Quy định này./.
|
Quyết định
Ban hành quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư
Số hiệu: 45/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 6/2/2009
- Ngày hiệu lực
- 16/2/2009
- Người ký
- Hoàng Thị Út Lan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khiếu nại, tố cáo
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo
99/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 68/2014/QĐ-UBND ngày 13/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Quyết định
22/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 22/10/2015 của UBND tỉnh Đồng Tháp về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2024Quyết định
03/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
bãi bỏ Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, ban hành Quy định tiếp nhận đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2023Quyết định
20/2022/QĐ-UBND•UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định chi tiết quy trình giải quyết khiếu nại của tổ chức, công dân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Còn hiệu lựcBan hành: 12/10/2022Quyết định
26/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định tổ chức tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2019Quyết định
65/2018/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2018Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận
55/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Ninh Thuận
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.