Quyết định

Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 45/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
17/9/2008
Ngày hiệu lực
27/9/2008
Người ký
Nguyễn Hữu Vạn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 53/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 26/11/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng

các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

______________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều cuả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP- BTC ngày 15/11/2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính  hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ ý kiến thoả thuận của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tại Công văn số 187/HĐND-TT ngày 12/9/2008;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp và Sở Tài chính, tại Tờ trình liên ngành số 524/TTrLN-STP-STC ngày 15/7/2008,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định về định mức chi đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.

2. Nội dung chi:  Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.     

3. Mức chi:

a) Một số mức chi cụ thể:

Nội dung chi

Mức chi

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

1. Xây dựng đề cương

500.000 đồng/đề cương

400.000 đồng/đề cương

300.000 đồng/đề cương

2. Chi soạn thảo dự thảo

2.000.000 đồng/ văn bản dự thảo

1.600.000 đồng/ văn bản dự thảo

1.200.000 đồng/ văn bản dự thảo

3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND cấp tỉnh không do UBND trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của Công chức Tư pháp – Hộ tịch.

200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

160.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra

 

100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

 

80.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

 

60.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý

4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND cấp tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo

50.000đồng/ người /buổi

40.000đồng/ người/ buổi

30.000đồng/ người /buổi

5. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi, gồm:

 

 

 

a) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến):

20.000đồng/ phiếu

15.000 đồng/phiếu

10.000 đồng/phiếu

b) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:

 100.000đồng/bản tổng hợp

80.000 đồng/bản tổng hợp

60.000 đồng/bản tổng hợp

Các mức chi cụ thể nêu trên được vượt quá mức tối đa quy định dưới đây:

- Đối với dự thảo nghị quyết, quyết định của HĐND, UBND: Tối đa không quá 5.000.000 đồng/văn bản;

- Đối với dự thảo chỉ thị của UBND: Tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản;

- Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì mức chi tối đa không quá 7.000.000 đồng/văn bản.

b) Các khoản chi đối với khâu rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND: Căn cứ nội dung cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được thực hiện theo mức chi tại Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Lào Cai về mức chi hỗ trợ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

c) Các khoản chi khác đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của liên bộ Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, hàng năm lập dự kiến danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của năm tiếp theo trình Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp, đồng thời lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (dự kiến trình) cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.

2. Trường hợp phải ban hành văn bản quy phạm pháp luật đột xuất, khẩn cấp, hoặc có sự điều chỉnh chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp; văn bản quy phạm pháp luật có trong chương trình nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan tài chính, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân, cơ quan tư pháp cùng cấp để tổng hợp, bổ sung và điều chỉnh kinh phí cho phù hợp.

3. Giao cho Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, quản lý chuyên ngành thuộc UBND tỉnh, các đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/09/2008
    Ban hành
  2. 27/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/11/2012

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.