|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 171/2004/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 12/TTr-STC-SKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Qui định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày kí. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Võ Thành Kỳ
QUYẾT ĐỊNH Định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) _______________
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh - Qui định này áp dụng đối với: các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước (bao gồm đề tài, dự án cấp tỉnh, đề tài, dự án cấp Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố; đề tài, dự án cấp huyện, thị xã và thành phố, đề tài, dự án các ban Đảng, các Hội đoàn thể - dưới đây viết tắt là đề tài dự án khoa học và công nghệ); các hoạt động phục vụ công tác quản lí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền. - Các định mức chi, lập dự toán khác của đề tài, dự án khoa học và công nghệ không qui định cụ thể tại Qui định này được thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề tài nghiên cứu khoa học: là một nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm phát hiện qui luật, mô tả, giải thích nguyên nhân vận động của sự vật, hiện tượng hoặc sáng tạo nguyên lí, những giải pháp, bí quyết, sáng chế,.... được thể hiện dưới các hình thức: đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. 2. Dự án sản xuất thử nghiệm (dự án SXTN): là nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lí kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở qui mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống. 3. Dự án khoa học và công nghệ (dự án KH&CN): là nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm một số đề tài nghiên cứu khoa học và một số dự án sản xuất thử nghiệm gắn kết hữu cơ, đồng bộ được tiến hành trong một thời gian nhất định nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và công nghệ chủ yếu phục vụ cho việc sản xuất một sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trọng điểm, chủ lực có tác động nâng cao trình độ công nghệ của một ngành, một lĩnh vực và có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 4. Chuyên đề khoa học: là một vấn đề khoa học cần giải quyết trong quá trình nghiên cứu của một đề tài, dự án khoa học và công nghệ, nhằm xác định những luận điểm khoa học và chứng minh những luận điểm này bằng những luận cứ khoa học, bao gồm luận cứ lí thuyết (cơ sở lí luận) và luận cứ thực tế (là kết quả khảo sát, điều tra, thí nghiệm, thực nghiệm do chính tác giả thực hiện hoặc trích dẫn công trình của các đồng nghiệp khác). Chuyên đề khoa học được phân thành 2 loại dưới đây: a) Loại 1: chuyên đề nghiên cứu lí thuyết bao gồm các hoạt động thu thập và xử lý các thông tin, tư liệu đã có, các luận điểm khoa học đã được chứng minh là đúng, được khai thác từ các tài liệu, sách báo, công trình khoa học của những người đi trước, hoạt động nghiên cứu - thí nghiệm trong phòng thí nghiệm, từ đó đưa ra những luận cứ cần thiết để chứng minh luận điểm khoa học. b) Loại 2: chuyên đề nghiên cứu lí thuyết kết hợp triển khai thực nghiệm, ngoài các hoạt động như chuyên đề loại 1 nêu trên còn bao gồm các hoạt động điều tra, phỏng vấn, khảo cứu, khảo nghiệm, thực nghiệm trong thực tế nhằm đối chứng, so sánh, phân tích, đánh giá để chứng minh luận điểm khoa học. 5. Chuyên gia: là người có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu, tối thiểu có 05 năm kinh nghiệm về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án; nắm vững cơ chế quản lí khoa học và công nghệ; có kinh nghiệm trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chuyển giao và áp dụng các kết quả khoa học và công nghệ vào thực tế sản xuất; có uy tín chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. 6. Cơ quan có thẩm quyền quản lí đề tài, dự án: là cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ: xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; xét duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả các đề tài, dự án. 7. Tổ chức chủ trì đề tài, dự án: là tổ chức có tư cách pháp nhân được cơ quan quản lí có thẩm quyền giao nhiệm vụ và kinh phí để thực hiện đề tài, dự án.
Chương II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Nội dung chi các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Chi công tác tư vấn: xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ, tuyển chọn, xét chọn các tổ chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án khoa học và công nghệ, bao gồm chi công lao động khoa học của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá các hồ sơ đề tài, dự án, thẩm định nội dung và tài chính của đề tài, dự án; chi họp các hội đồng tư vấn; chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia công tác tư vấn. 2. Chi công tác kiểm tra, đánh giá giữa kì (nếu có), đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài dự án ở cấp quản lí đề tài, dự án, bao gồm chi công khảo nghiệm kết quả của các đề tài, dự án, chi công lao động của các chuyên gia nhận xét, phản biện, đánh giá kết quả của các đề tài, dự án; chi các cuộc họp của đoàn kiểm tra, tổ chuyên gia thẩm định, hội đồng đánh giá giữa kì (nếu có), hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu; chi phí đi lại, ăn ở của các chuyên gia ở xa được mời tham gia đánh giá giữa kì, đánh giá nghiệm thu. 3. Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ công tác quản lí nhà nước của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Điều 4. Nội dung chi của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài, dự án, bao gồm: - Chi công lao động của cán bộ khoa học, nhân viên kĩ thuật trực tiếp tham gia thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ, như: nghiên cứu lí thuyết, nghiên cứu các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, thiết kế, chế tạo thử nghiệm; nghiên cứu lí thuyết các luận cứ trong khoa học xã hội và nhân văn; thực hiện, theo dõi thí nghiệm, phân tích mẫu; điều tra khảo sát, thiết kế phiếu điều tra; xử lí, phân tích số liệu điều tra khảo sát, điều tra xã hội học; viết các phần mềm máy tính; báo cáo khoa học tổng kết đề tài, dự án, báo cáo kiến nghị; chi hỗ trợ đào tạo, chuyển giao công nghệ. - Chi công lao động khác phục vụ triển khai đề tài, dự án. 2. Chi mua vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu, tài liệu, tư liệu, số liệu, sách, tạp chí tham khảo, tài liệu kĩ thuật, bí quyết công nghệ, tài liệu chuyên môn, các loại xuất bản phẩm, dụng cụ, bảo hộ lao động phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ. 3. Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định: - Chi mua tài sản thiết yếu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của đề tài, dự án. - Chi thuê tài sản trực tiếp tham gia thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ của đề tài, dự án. - Chi khấu hao tài sản cố định (nếu có) trong thời gian trực tiếp tham gia thực hiện đề tài, dự án theo mức trích khấu hao qui định đối với tài sản của doanh nghiệp. - Chi sửa chữa trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ trực tiếp cho việc nghiên cứu của đề tài, dự án. 4. Các khoản chi về: công tác phí trong nước; đoàn ra, đoàn vào; hội nghị, hội thảo chung của đề tài, dự án, văn phòng phẩm, in ấn; dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài; quản lí chung của đơn vị chủ trì (bao gồm trả công lao động gián tiếp phục vụ triển khai đề tài, dự án, trả tiền điện nước, cước phí văn thư, điện thoại văn phòng; tiền sử dụng phương tiện làm việc của cơ quan chủ trì, ...); nghiệm thu cấp cơ sở (nghiệm thu nội bộ, bao gồm cả nội dung chi cho chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm kết quả, sản phẩm của nhiệm vụ trước khi đánh giá nghiệm thu); đăng kí bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đối với kết quả nghiên cứu khoa học - phát triển công nghệ; chi quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến thương mại (nếu có) đối với sản phẩm của đề tài, dự án; một số khoản chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài, dự án. Điều 5. Phân định nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước 1. Ngân sách nhà nước đầu tư vào các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc hướng nghiên cứu trọng điểm được xác định trong chiến lược phát triển khoa học và công nghệ; các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực nghiên cứu cơ bản hoặc nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng, nghiên cứu chiến lược, chính sách và lĩnh vực công ích phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, địa phương, vùng lãnh thổ. 2. Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc hướng khoa học và công nghệ ưu tiên của Nhà nước, ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện đề tài, dự án theo qui định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc hướng khoa học và công nghệ nghiên cứu triển khai ứng dụng, phát triển công nghệ và các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các lĩnh vực khác, chủ yếu do tổ chức, cá nhân tự đầu tư kinh phí. Hướng dẫn chi tiết việc phân loại các đề tài, dự án khoa học và công nghệ thuộc các hướng nghiên cứu khoa học và công nghệ nêu tại mục này theo văn bản của Bộ Khoa học và Công nghệ. Điều 6. Các khung định mức phân bổ ngân sách 1. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: Đơn vị: 1000 đồng
2. Đối với các hoạt động thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ:
Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: các định mức qui định tại Qui định này để thống nhất việc xây dưng và phân bổ dự toán chi ngân sách với các đề tài, dự án và định hướng chi; khi tiến hành chi và kiểm soát chi thực hiện theo qui định về chế độ khoán kinh phí thực hiện đề tài, dự án qui định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền: các định mức qui định tại Qui định này là định mức chi tối đa.
Chương III LẬP, THẨM TRA, PHÊ DUYỆT KINH PHÍ
Điều 7. Xây dựng dự toán kinh phí đối với các hoạt động phục vụ công tác quản lí nhà nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ: Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố: căn cứ vào kế hoạch xác định, tuyển chọn các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong năm; kế hoạch kiểm tra, đánh giá giữa kì (nếu có), đánh giá nghiệm thu đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ trong năm và khung định mức chi qui định tại Qui định này để xây dựng dự toán và tổng hợp vào dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ của Sở khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lí nhà nước về khoa học và công nghệ cùng với thời điểm xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 8. Xây dựng dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Căn cứ: a) Các nội dung nghiên cứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của đề tài, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Các định mức kinh tế - kĩ thuật do các Bộ, ngành chức năng ban hành, các khung định mức phân bổ ngân sách qui định tại Qui định này và các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước. Trường hợp không có định mức kinh tế - kĩ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán. 2. Yêu cầu: a) Dự toán kinh phí của đề tài, dự án được xây dựng và thuyết minh theo từng nội dung nghiên cứu và gắn với các sản phẩm cụ thể của đề tài, dự án. b) Cá nhân được giao chủ trì nhiệm vụ, đơn vị chủ trì có trách nhiệm xây dựng dự toán trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án khoa học và công nghệ xem xét phê duyệt. Điều 9. Thẩm tra và phê duyệt dự toán của đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1. Cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án khoa học và công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức việc thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ theo đúng chế độ qui định. Trường hợp các nội dung chi không có định mức kinh tế - kĩ thuật của các Bộ, ngành chức năng ban hành thì cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án khoa học và công nghệ được quyết định các nội dung chi cần thiết và chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật. 2. Đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp sở, ngành, cấp huyện, thị xã và thành phố, các Ban Đảng, Hội đoàn thể có dự toán kinh phí được xây dựng từ 300 triệu đồng trở lên (đối với đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn) và 600 triệu đồng trở lên (đối với các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học công nghệ); hoặc các đề tài, dự án phức tạp, căn cứ xây dựng dự toán chưa rõ và các đề tài, dự án khác mà cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền thấy cần thiết phải có tổ thẩm định dự toán kinh phí thì: a) Cơ quan quản lí nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đề tài, dự án khoa học và công nghệ thành lập Tổ thẩm định dự toán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ (bao gồm các chuyên gia am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài, dự án khoa học và công nghệ, các chuyên gia kinh tế/chuyên gia tài chính và các nhà doanh nghiệp có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ cần thẩm định); b) Tổ thẩm định căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn tuyển chọn (hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ) tư vấn cho thủ trưởng cơ quan quản lí đề tài, dự án khoa học và công nghệ về tổng kinh phí cần thiết để triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ phù hợp với các nội dung được phê duyệt, số kinh phí cần thiết hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, tính khả thi về thị trường, hiệu quả dự kiến đối với sản phẩm tạo ra của đề tài, dự án khoa học và công nghệ. Điều 10. Giao dự toán và quyết toán kinh phí 1. Giao dự toán: - Dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao về cho Sở Khoa học và công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lí nhà nước về khoa học và công nghệ làm đầu mối quản lí, gồm: + Dự toán chi các hoạt động phục vụ công tác quản lí. + Dự toán chi thực hiện đề tài, dự án. - Sở Khoa học và Công nghệ hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ quản lí nhà nước về khoa học và công nghệ có trách nhiệm kí hợp đồng với đơn vị chủ trì đề tài, dự án để chuyển kinh phí thực hiện. 2. Về quyết toán kinh phí: thực hiện theo các qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 11. Kinh phí của đề tài, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, không chi cho các hoạt động phục vụ công tác quản lí của cơ quan có thẩm quyền đối với các đề tài, dự án.
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố, các ban Đảng, Hội đoàn thể căn cứ Qui định này để xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Khi tiền lương tối thiểu chung của Nhà nước được cấp có thẩm quyền điều chỉnh tăng thêm trên 50% so với mức lương tối thiểu chung qui định tại Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung hoặc khi thay đổi phương pháp xác định dự toán kinh phí của đề tài, dự án, được liên Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ ngân sách đối với các đề tài, dự án sử dụng ngân sách nhà nước thì Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét sửa đổi cho phù hợp. Trong quá trình thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo những vấn đề phát sinh, vướng mắc và có kiến nghị cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí các đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 45/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 31/7/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/8/2008
- Người ký
- Võ Thành Kỳ
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư liên tịch · 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN
Hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 171/2004/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.