|
QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH ĐỒNG THÁPVÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐỒNG THÁP BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. 1. Nay công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, bao gồm: a) Vùng nước trước các cầu cảng, bến cảng: Đồng Tháp, Sa Đéc, Xăng dầu Đồng Tháp. b) Vùng nước của luồng cảng biển, luồng nhánh cảng biển, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão thuộc cảng biển quy định tại điểm a khoản này. 2. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão khác được công bố theo quy định của pháp luật. Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc tỉnh Đồng Tháp tính theo mực nước thuỷ triều lớn nhất, được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng nước trước các cầu cảng Đồng Tháp và Xăng dầu Đồng Tháp: được giới hạn bởi đường thẳng cắt ngang sông Tiền cách mép cầu cảng Xăng dầu Đồng Tháp 500 mét về phía thượng lưu, chạy dọc theo bờ sông và mép ngoài tuyến luồng đường thủy nội địa quốc gia đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Đồng Tháp 500 mét về phía hạ lưu. 2. Vùng nước trước cầu cảng Sa Đéc: được giới hạn bởi đường thẳng cắt ngang sông Tiền cách mép cầu cảng Sa Đéc 300 mét phía thượng lưu, chạy dọc theo bờ sông và mép ngoài tuyến luồng đường thủy nội địa quốc gia đến đường thẳng cắt ngang sông cách mép cầu cảng Sa Đéc 500 mét về phía hạ lưu. Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, được quy định cụ thể như sau: 1. Vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch: a) Cho tàu thuyền đi qua cửa Tiểu: là vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Thuận và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu. b) Cho tàu thuyền đi qua cửa Định An: là vùng đón trả hoa tiêu và vùng kiểm dịch quy định tại Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Cần Thơ. 2. Khu vực neo đậu, khu chuyển tải: a) Khu neo đậu Sa Đéc: là vùng nước được khống chế bởi các phao báo hiệu tại các vị trí có tọa độ sau đây: PS2: 10o19’28” N, 105o45’23” E; PS4: 10o19’46” N, 105o45’15” E. b) Khu chuyển tải Sa Đéc tại các vị trí N1, N2, N3 và N4 có tọa độ sau đây: N1: 10o18’07” N, 105o46’12” E; N2: 10o18’25” N, 105o46’00” E; N3: 10o18’45” N, 105o45’50” E; N4: 10o19’20” N, 105o45’30” E. c) Khu vực neo đậu thượng lưu phà Mỹ Thuận: - Cho tàu thuyền có trọng tải đến 3000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi hai đường tròn có đường kính 400 mét với tâm tại vị trí MT1 và MT2 có tọa độ sau đây: MT1: 10o16’50” N, 105o53’25” E; MT2: 10o17’03” N, 105o53’11” E. - Cho tàu thuyền có trọng tải đến 5000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có đường kính 450 mét với tâm tại vị trí MT3 có tọa độ: 10o17’15” N, 105o52’57” E. d) Khu vực neo đậu Vĩnh Xương - Thường Phước: - Cho tàu thuyền có trọng tải đến 2000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có đường kính 280 mét với tâm tại vị trí BG1 có tọa độ: 10o54’44” N, 105o10’52” E. - Cho tàu thuyền có trọng tải đến 5000 DWT: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn có đường kính 380 mét với tâm tại vị trí BG2 có tọa độ: 10o54’43” N, 105o11’30” E. đ) Đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp nhưng phải neo đậu tại các vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang hoặc vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, do Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho hoặc Giám đốc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ chỉ định vị trí theo quy định. Điều 4. 1. Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp có trách nhiệm: a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp. b) Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền neo đậu, chuyển tải, tránh bão trong vùng nước quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 3 của Quyết định này, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường. c) Giải quyết thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài từ Cam-Pu-Chia quá cảnh Việt Nam qua sông Tiền theo quy định của pháp luật. d) Giải quyết thủ tục đối với phương tiện thủy nội địa xuất cảnh đi Cam-Pu-Chia qua cửa khẩu Vĩnh Xương - Thường Phước theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm phối hợp quản lý giữa Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp với Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho, Cảng vụ hàng hải Cần Thơ đối với tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp: a) Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp có trách nhiệm: - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu hoặc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ biết tên, quốc tịch, các thông số kỹ thuật chính và các thông tin cần thiết khác của tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu hoặc vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ . - Thông báo cho Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho hoặc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ việc tàu thuyền vào cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp nhưng phải neo đậu, tránh bão tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang hoặc vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ, chậm nhất 02 giờ trước khi tàu thuyền đến vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang hoặc vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Cần Thơ. - Thực hiện thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp. b) Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho, Cảng vụ hàng hải Cần Thơ có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước và trọng tải của tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, tránh bão và chậm nhất 01 giờ kể từ khi nhận được thông báo của Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp phải xác báo cho Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp biết. Điều 5. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Bãi bỏ Quyết định số 1399/QĐ-PCVT ngày 12 tháng 7 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về vùng nước cảng Đồng Tháp và khu vực trách nhiệm của Cảng vụ Đồng Tháp và các quy định trước đây trái với Quyết định này. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Đồng Tháp, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Cần Thơ, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Đồng Tháp, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu, Cảng vụ hàng hải Mỹ Tho, Giám đốc Cảng vụ hàng hải Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Đồng Tháp và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải Đồng Tháp
Số hiệu: 45/2007/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 4/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2007
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.