Quyết định

Trình tự, thời gian lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xử lý lâm sản từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp, đất ở để bố trí cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm đồng

Số hiệu: 45/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Lâm Đồng
Ngày ban hành
7/4/2003
Ngày hiệu lực
17/4/2003
Người ký
Hoàng Sĩ Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Về trình tự, thời gian lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xử lý lâm sản từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp, đất ở để bố trí cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Tỉnh Lâm Đồng

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân (sửa đổi) ngày21/6/ 1994;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;

- Tiếp theo quyết định số 163/QĐ-UB ngày 29/11/2002 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt phương án giải quyết đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa Chính Tỉnh Lâm Đồng,

 

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành bản qui định Về trình tự, thời gian lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xử lý lâm sản từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp, đất ở để bố trí cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Tỉnh Lâm Đồng

Điều 2: Các ông(bà): Chánh văn phòng Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở: Địa chính, Tài Chính-vật giá, Nông nghiệp - PTNT, Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Bảo Lộc, thành phố Đà lạt, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành kể từ ngày ký./.

 

QUY ĐỊNH

Về trình tự, thời gian lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử đụng đất

và xử lý lâm sản từ đất lâm nghiệp sang nồng nghiệp, đất ở

để bố trí cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ Tỉnh Lâm Đồng

( Ban hành kèm theo quyết đinh số:45/2003/ QĐ - UB ngày 07/ 04 / 2003

của UBND tỉnh Lâm Đồng )

 

Điều 1 : Phạm vi áp dụng

Qui định này chỉ áp dụng cho các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất lâm nghiệp sang nông nghiệp và đất ở để bố trí cho đồng bào dân tốc thiểu số tại chỗ tỉnh Lâm Đồng nhằm đẩy nhanh tiến độ theo phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 163/2002 /QĐ-UB ngày 29/1 1/2002.

Điều 2: Qui trình thực hiện, trách nhiệm từng cấp, thời gian giải quyết hồ sơ chuyển đổimục đích sử dụngđất (CĐMĐSDĐ)

2.1 Đơn vị lập hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất : UBND các Huyện, Thị Xã Bảo Lộc và Thành Phố Đà Lạt ( sau đây gọi là UBND cấp huyện) là chủ đầu tư, chịu trách nhiệm lập các hồ sơ thủ tục về CĐMĐSDĐ và tổ chức các công việc tiếp theo sau khi có quyết định.

Thành phồn hồ sơ CĐMĐSDĐ gồm:

1 Tờ trình của UBND cấp huyện.

2. Bản đồ CĐMĐSDĐ tỷ lệ 1/ 10.000( 6 bản)

3 . Các văn bản khác có liên quan ( kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, phương án bố trí sử dụng đất)

Bản đồ CĐMĐSDĐ phải thể hiện rõ ranh giới chuyển đổi, diện tích chuyển đổi, ranh giới lô, khoảnh, tiểu khu và ranh giới xã, phường.

Trong tờ trình của UBND cấp huyện phải giải trình rõ về diện tích, hiện trạng rừng (sơ bộ) khu vực cần chuyển đổi mục đích, sự phù hợp với các qui hoạch phân định đất nông lâm nghiệp, qui hoạch khu dân cư nông thôn theo chỉ thị 393/TTg ngày 10/06/1996 của Thủ Tướng Chính phủ, phù hợp với phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 163/2002 /QĐ-UB...).Hồ sơ lập xong gửi về Sở Địa Chính để thẩm định

2-2 Đơn vị thẩm định: Sở Địa Chính là đơn vị thẩm định hồ sơ và dự thảo quyết định CĐMĐSDĐ của UBND tỉnh (trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh) ; dự thảo tờ trình CĐMĐSDĐ trình Thủ Tướng Chính phủ(trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ Tướng Chính phủ);

Trách nhiệm của Sở Địa chính: Trong thời gian 5 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ qui định tại mục 2. 1 do UBND cấp huyện gửi đến, Sở Địa Chính tổ chức thẩm định về các nội dung sau:

- sự phù hợp với : qui hoạch phân định đất nông lâm nghiệp, qui hoạch khu dân cư nông thôn theo chỉ thị 393/TTg ngày 10/06/1996 của Thủ Tướng Chính phủ phù hợp với phương án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 163/2002 /QĐ-UB), kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

- Ranh giới, diện tích, hiện trạng khu vực đất CĐMĐSDĐ.

Trường hợp cần bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ, Trong thời gian 3 ngày ( kể từ ngày nhận hồ sơ) Sở Địa Chính phải có văn bản gửi UBND cấp huyện chỉnh sửa theo các nội dung yêu cầu

2.3 Đơn vị phê duyệt: Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình thẩm định của Sở Địa chính, kèm theo hồ sơ CĐMĐSDĐ, UBND tỉnh sẽ xem xét, quyết định CĐMĐSDĐ hoặc trình Thủ Tướng Chính Phủ quyết định ( trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ Tướng Chính phủ). Trường hợp cần thẩm tra lại hoặc sửa đổi, bổ sung thì UBND tỉnh sẽ có văn bản gởi UBND cấp huyện, Sở Địa Chính để tổ chức thực hiện.

Điều 3: Qui trình thực hiện, trách nhiệm từng cấp, thời gian giải quyết hồ sơ để xử lý lâm sản có trên đất sau khi có quyết định phê duyệt CĐMĐSDĐ:

1.Cắm mốc xác định ranh giới : Sau khi có quyết định phê duyệt CĐMĐSDĐ, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức đóng mốc trên thực địa theo bản đồ CĐMĐSDĐ.

2- Lập hồ sơ xác định tài nguyên rừng và hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản :

Đối với đất lâm nghiệp không có rừng: Không lập hồ sơ xác định tài nguyên rừng. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm về tính chính xác khi báo cáo trong tờ trình xin chuyển CĐMĐSDĐ.

Đối với đất lâm nghiệp có rừng: UBND cấp huyện phối hợp với Xí nghiệp qui hoạch thiết kế nông lâm nghiệp, Ban quản lý rừng, lâm trường lập hồ sơ kiểm kê tài nguyên rừng và hồ sơ thiết kế khai thác tận dụng lâm sản theo ranh giới đã được phép CĐMĐSD , hồ sơ gồm:

1  Báo cáo thuyết minh                                                                    hồ sơ kiểm kê

2.Bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng tỉ lệ 1/10.000 (6 bộ)         tài nguyên rừng

1 .Báo cáo thuyết minh                                                                hồ sơ thế khai

2.Bản đồ thiết kế khai thác lâm sản tỉ lệ1/10.000(6bộ)          thác tận dụng L.sản

Nội dung hồ sơ phải thể hiện rõ về phạm vi, vị trí, diện tích, trạng thái rừng...và cácyêu cầu khác theo qui định.

Hồ sơ lập xong gửi về Sở Nông nghiệp - PTNT để thẩm định

3. Đơn vị thẩm định: Trong thời gian 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức thẩm định, báo cáo UBND tỉnh. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu qui định thì 3 ngày ( kể từ ngày nhận hồ sơ) phải có văn bản hướng dẫn cụ thể để bổ sung.

4. Đơn vị phê duyệt: Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình thẩm định củaSở Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh có văn bản thống nhất về chủ trương hoặc có văn bản gửi  Bộ nông nghiệp và PTNT để thống nhất ( trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ nông nghiệp và PTNT ) về khai thác tận dụng lâm sản có trên đất. Trong thời  gian 3 ngày kể từ ngày có văn bản chủ trương của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT cấp phép khai thác tận dụng lâm sản

5. Xác định giá trị tận dụng lâm sản: Sở Tài Chính - Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xác định giá trị tận dụng lâm sản có trên đất trình UBND tỉnh phê duyệt ( thời gian 4 ngày, kể từ ngày nhận được giấy phép khai thác tận dụng lâm sản)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng

16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Lâm Đồng

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.