Quyết định

Về việc quy định thu học phí, lệ phí thi ở các cơ sở giáo dục - đào tạo tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 45/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
10/2/1999
Ngày hiệu lực
10/2/1999
Người ký
Nguyễn Đức Thăng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI

Về việc quy định thu học phí, lệ phí thi ở các cơ sở

giáo dục - đào tạo tỉnh Lào Cai

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ vào Quyết định số 70/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 54/1998/TTLT-BGD&ĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên bộ Giáo dục - Đào tạo và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ vào Nghị quyết số 02/1999/NQ-HĐND ngày 15/01/1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa II kỳ họp thứ 9; Công văn số 02/CV-HD ngày 25/01/1999 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay qui định mức thu, chi và quản lý học phí, lệ phí thi ở các cơ sở giáo dục - đào tạo tỉnh Lào Cai như sau:

1. Học phí đối với cơ sở giáo dục công lập:

a) Mức thu: Được qui định cho từng khu vực miền núi, vùng cao ban hành theo Quyết định 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Ủy ban Dân tộc và miền núi.

- Khu vực I:

+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 15.000đ/học sinh/tháng

+ Trung học cơ sở: 4.000đ/học sinh/tháng

+ Phổ thông trung học: 8.000đ/học sinh/tháng

- Khu vực II:

+ Nhà trẻ, mẫu giáo: 5.000đ/học sinh/tháng 

+ Trung học cơ sở: 2.000đ/học sinh/tháng

+ Phổ thông trung học: 4.000đ/học sinh/tháng

- Khu vực III: Miễn thu.

b) Sử dụng nguồn thu học phí: Các cơ sở giáo dục - đào tạo và các cơ quan quản lý giáo dục - đào tạo được hưởng toàn bộ học phí thu được vào các việc với tỷ lệ sau:

- 45% tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập.

- 25% bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo kể cả việc hỗ trợ cho tổ chức thi tốt nghiệp.

- 10% hỗ trợ cho các hoạt động trực tiếp giảng dạy và phục vụ giảng dạy.

- 20% hỗ trợ cống tác quản lý và điểu tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo địa phương.

2. Học phí đối với cơ sở giáo dục hệ bán công:

a) Mức thu:

- Nhà trẻ, mẫu giáo: 30.000đ/học sinh/tháng

- Phổ thông trung học:

+ Đối với TX Lào Cai, TX Cam Đường: 50.000đ/học sinh/tháng

+ Các huyện còn lại: 40.000đ/học sinh/tháng

b) Sử dụng nguồn thu học phí: Toàn bộ học phí được sử dụng cho hoạt động giảng dạy, học tập, tăng cường cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục của nhà trường theo dự toán được duyệt.

3. Học phí đối với cơ sỏ bổ túc văn hóa (hệ tại chức).

- Đối với thị xã Lào Cai, thị xã Cam đường:         45.000đ/học sinh/tháng

- Các huyện còn lại: 40.000đ/học sinh/tháng

4. Học phí đối với cơ sở học nghề (tại trung tâm KTTH - HN - DN và các trung tâm giáo dục thường xuyên): 20.000đ/học sinh/năm học.

5. Mức thu lệ phí các kỳ thi:

- Thi tốt nghiệp THCS, bổ túc văn hóa THCS: 8.000đ/học sinh/kỳ thi

- Thi tốt nghiệp phổ thông trung học, bổ túc trung học, Trung học Sư phạm và thi vào lớp 10 phổ thông trung học: 10.000đ/học sinh/kỳ thi

Điều 2. Các qui định về tổ chức thu, quản lý và sử dụng không qui định tại Quyết định này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 54/1998/TT-LT - GDĐT-TC ngày 31/8/1998 của Liên bộ Giáo dục đào tạo - Bộ Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực thi hành cho năm học 1998 - 1999. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn thi hành Quyết định này.

Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành căn cứ quyết định thi hành

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.