|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Về việc Ban hành Quy định về Lưu trú có thời hạn trong các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. __________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Xuất nhập cảnh số 24/2000/PL-UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 01/8/1999; Căn cứ Nghị định số 51/CP ngày 10/5/1997 và Nghị định số 108/2005/NĐ-CP ngày 19/8/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu; Căn cứ Nghị định số 21//2001/NĐ-CP ngày 28/5/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ về quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Theo đề nghị của Công an tỉnh tại tờ trình số 553/TT-CAT(PV11) ngày 18/4/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Lưu trú có thời hạn trong các Khu Công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Quy chế gồm 03 chương và 15 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4441/2005/QĐ-UBND ____________
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đối tượng áp dụng: Tất cả các doanh nghiệp đã đăng ký hoạt động trong các Khu Công nghiệp có nhu cầu cho người nước ngoài và người Việt Nam được lưu trú có thời hạn tại Khu Công nghiệp để giám sát, quản lý, lao động hoặc xử lý những vấn đề phát sinh trong thời gian triển khai dự án đều được xem xét, giải quyết.
CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
Điều 2: Điều kiện về nơi cư trú trong Khu Công nghiệp: Nơi cư trú trong Khu Công nghiệp phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu về an ninh trật tự, an toàn cháy nổ và vệ sinh môi trường theo quy định. Phải có chỗ lưu trú riêng biệt cho người Việt Nam và người nước ngoài. Điều 3: Trình tự và thủ tục đăng ký lưu trú tạm thời trong Khu Công nghiệp: 1. Các doanh nghiệp khi có nhu cầu cho người nước ngoài và người Việt Nam lưu trú có thời hạn trong các Khu Công nghiệp thì có văn bản đề nghị kèm hồ sơ có liên quan gửi Ban Quản lý các Khu Công nghiệp và Công an tỉnh. Hồ sơ gồm có: Công văn đề nghị và danh sách trích ngang (gồm các mục: họ tên, năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, số thị thực, ngày nhập cảnh, nghề nghiệp, ghi chú; riêng với người Việt Nam thì có thêm mục: nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và số CMND). 2. Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định của doanh nghiệp, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp kiểm tra đối chiếu với giấy phép đầu tư và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, xác nhận vào văn bản và đề nghị Công an tỉnh xem xét, giải quyết cho người nước ngoài và người Việt Nam được lưu trú có thời hạn trong Khu công nghiệp. Thời hạn giải quyết chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. 3. Sau khi có xác nhận của Ban Quản lý các Khu Công nghiệp, các doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Công an tỉnh (Phòng Quản lý xuất nhập cảnh). Công an tỉnh xem xét, giải quyết và chỉ đạo Công an các địa phương thực hiện việc đăng ký tạm trú cho các đối tượng. Thời hạn chậm nhất là 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Các doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh để làm thủ tục và giải quyết vấn đề phát sinh (nếu có).
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4: Ban Quản lý các Khu Công nghiệp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp đang hoạt động trong các Khu Công nghiệp để biết, thực hiện. Điều 5: Công an Tỉnh có trách nhiệm xem xét, hướng dẫn và đăng ký tạm trú kịp thời cho người nước ngoài, người Việt Nam theo đúng quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
về việc ban hành Quy định về lưu trú có thời hạn trong các Khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 4441/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/11/2005
- Ngày hiệu lực
- 28/11/2005
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý xuất nhập cảnh
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Pháp lệnh · 24/2000/PL-UBTVQH10
Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2005/NĐ-CP
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/CP ngày 10 tháng 05 năm 1997 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ khẩu
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý xuất nhập cảnh
Thay thế, sửa đổi, bãi bỏ một số cụm từ của Quy chế phối hợp trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Điện Biên ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.