Quyết định

Về việc giá bán lẻ bia và nước ngọt thống nhất trong toàn tỉnh

Số hiệu: 444-UB/QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
5/8/1978
Ngày hiệu lực
5/8/1978
Người ký
Võ Văn Phẩm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giá bán lẻ bia và nước ngọt

thống nhất trong toàn tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Chiếu theo Nghị định số 24-CP đề ngày 02 tháng 02 năm 1976 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh trong việc quản lý kinh tế;

Thể theo văn bản đề nghị số 1026/TN/VG ngày 13 tháng 7 năm 1978 của Ty Thương nghiệp có ý kiến thống nhất của Uỷ ban vật giá tỉnh về việc xin giá bán lẻ bia và nước ngọt trong diện cung cấp lĩnh vực Nhà nước và ngoài nhân dân;

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Quy định giá bán lẻ bia và nước ngọt thống nhất toàn tỉnh như sau:

1. Cho đối tượng CNVC Nhà nước và các trường hợp phục vụ yêu cầu công cộng thuộc lĩnh vực Nhà nước.

- Bia lớn 65 (riêng nước)          0đ52 chai;

- Bia nhỏ 33                            0đ50 chai;

- Nước ngọt                    0đ22 chai;

- Riêng nước ngọt hiệu Fanta   0đ25 chai

2. Bán lẻ ngoài dân thông qua các cửa hàng ăn uống, giải khát MDQD và HTXMB:

- Bia lớn 65 c1               1đ20 chai;

- Bia nhỏ 33                            1đ05 chai;

- Nước ngọt                    0đ22 chai;

- Riêng nước ngọt hiệu Fanta   0đ25 chai;

- Nếu có nước đá thì được cộng thêm 0,02 xu/chai.

          Điều 2. Giá bán lẻ trên đây là giá thống nhất trong toàn tỉnh, lãi hoa hồng cho HTX và cho các công ty có nhiệm vụ kinh doanh do Ty Thương nghiệp Quyết định theo tinh thần Thông tư 12/NT đề ngày 07 tháng 6 năm 1977 và Công văn số 1719-NT/KTTKTC ngày 13 tháng 6 năm 1977 quy định tạm thời của Bộ Nội thương.

          Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định giá bán bia, nước ngọt trước đây đều huỷ bỏ.

Điều 4. Ty Thương nghiệp, Ty Tài chính, Uỷ ban Vật giá tỉnh và các công ty có liên quan chiếu Quyết định thi hành./.                         

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.