|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang -----------------------------ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANGCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 14 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng Công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BTTTT ngày 08 tháng 9 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án; Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân cấp, ủy quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Phân cấp, ủy quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số: 442/2011/QĐ-UBND ngày 18/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) -------------------- Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về phân cấp, ủy quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Chương II PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THỰC HIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Điều 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc nhóm A, nhóm B, nhóm C đã có trong kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin được duyệt hoặc đã có quyết định chủ trương đầu tư. 2. Quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc ngân sách cấp huyện có mức đầu tư từ 5 tỷ đồng trở lên và ngân sách cấp xã có mức đầu tư từ 3 tỷ đồng trở lên. 3. Chấp thuận về chủ trương đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin ngoài kế hoạch đã được duyệt theo quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi và khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. 2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được quyết định đầu tư và phân cấp đầu tư. 3. Phân công cho các phòng ban chuyên môn trực thuộc để thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn. 4. Có trách nhiệm cung cấp thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn, như: Văn bản quy phạm pháp luật của địa phương về quản lý đầu tư dự án công nghệ thông tin; thông tin về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; thông tin về xử lý vi phạm trong quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Quyết định đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong phạm vi và khả năng cân đối của ngân sách địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng. 2. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án ứng dụng công nghệ thông tin được quyết định đầu tư và phân cấp đầu tư. 3. Phân công các bộ phận chuyên môn trực thuộc để thực hiện quản lý dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn. Chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư đối với các dự án được phân cấp quyết định đầu tư. Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho: 1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt Đề cương và dự toán chi tiết hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn sự nghiệp có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng. 3. Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán các dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có tổng mức đầu tư dưới 5 tỷ đồng. Chương III THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 7. Thanh tra, kiểm tra 1. Tất cả các hoạt động về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước chức năng theo từng lĩnh vực quản lý. 2. Giao cho Thanh tra tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Điều 8. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, tùy theo mức độ vi phạm đều phải chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật. CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Đề xuất cơ cấu và kế hoạch phân bổ vốn đầu tư cho các dự án ứng dụng công nghệ thông tin (trong Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng công trình) trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. b) Làm đầu mối tổ chức thẩm định dự án ứng dụng công nghệ thông tin, thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi lấy ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với dự án nhóm A và ý kiến thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) của Sở Thông tin và Truyền thông đối với dự án nhóm B,C. c) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin. 2. Sở Thông tin và Truyền thông a) Tổng hợp, đề xuất kế hoạch đầu tư các dự án và hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm, 5 năm, thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thẩm định thiết kế sơ bộ, giá trị phần mềm (nếu dự án có phần mềm) các dự án ứng dụng công nghệ thông tin nhóm B,C, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. c) Thẩm định, phê duyệt thiết kế thi công và tổng dự toán các dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án, sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức vốn dưới 03 tỷ đồng. đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thuộc các nguồn vốn nhà nước quản lý. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng định mức bảo trì sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin làm cơ sở để lập dự toán chi phí bảo trì hàng năm cho các đơn vị sử dụng ngân sách. g) Làm đầu mối tổng hợp và đôn đốc các chủ đầu tư báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước để cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định. 3. Sở Tài chính a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phân bổ vốn sự nghiệp cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. b) Tham gia thẩm định dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin; thẩm định Đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án. c) Thanh tra, kiểm tra tài chính đối với các tổ chức, cá nhân có sử dụng nguồn vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Nhà nước; hướng dẫn việc thanh, quyết toán vốn đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin. d) Chủ trì thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư. đ) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng định mức bảo trì sản phẩm ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. 4. Kho bạc nhà nước tỉnh a) Hướng dẫn thực hiện quy định kiểm soát, thanh toán; trực tiếp kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư của các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. b) Thực hiện quyết toán hàng năm với Sở Tài chính vốn đầu tư của các dự án, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương. 5. Các sở, cơ quan khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Có trách nhiệm tham gia ý kiến khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông xin ý kiến về dự án ứng dụng công nghệ thông tin có liên quan đến lĩnh vực mà đơn vị quản lý. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Xác định danh mục, cơ cấu vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp. 7. Ủy ban nhân dân cấp xã Xác định danh mục, cơ cấu vốn đầu tư dự án ứng dụng công nghệ thông tin thuộc dự toán ngân sách địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp. Điều 10. Điều khoản thi hành 1.Giao Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý, sử dụng vốn sự nghiệp cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Quyết định
Về việc ban hành Quy định phân cấp, uỷ quyền thực hiện quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 442/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 18/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 28/11/2011
- Người ký
- Bùi Văn Hạnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/07/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 18/11/2011Ban hành
- 28/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 25/07/2021Thay thế bởi Quyết định 29/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Nghị định · 102/2009/NĐ-CP
Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 21/2010/TT-BTTTT
Quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng không yêu cầu phải lập dự án
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.