|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Quy định xử lý vi phạm hành chính về trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh Lào Cai ____________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ; Căn cứ Thông báo số 151/TB-VPCP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Thường trực Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị sơ kết công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2004; Xét đề nghị của Ban an toàn giao thông tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định xử lý vi phạm hành chính về ưạt tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai đối với các lỗi thường gặp sau đây: 1. Đối với người điều khiển mô tô, xe máy và xe thô sơ: 1.1. Các trường hợp phóng nhanh quá tốc độ quy định, vượt ẩu, đi trái phần đường quy định, đi vào đường ngược chiều, chở quá số người cho phép, chở hàng cồng kềnh, uống rượu, bia, sử đụng các chất kích thích khi điều khiển phương tiện, vượt tín hiệu đèn đỏ và có hành vi chống đối người thi hành công vụ thì ngoài việc xử phạt theo quy định, còn tạm giữ phương tiện từ 15 - 30 ngày. 1.2. Các trường hợp khi điều khiển phương tiện mô tô, xe máy chưa có giấy phép lái xe, thì tịch thu phương tiện đến khi có giấy phép lái xe mới xử lý ( kể cả xe mượn của người khác). 1.3. Các đối tượng chạy xe lạng lách, đánh võng trên đường, tháo ống giảm thanh gây ồn ào, thì ngoài việc xử phạt theo quy định còn tạm giữ phương tiện 60 ngày. 1.4. Người điều khiển phương tiện gây tai nạn lỗi do chủ quan gây ra nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, thì giữ giấy phép lái xe 12 tháng và giữ phương tiện 60 ngày. 1.5. Các đối tượng tổ chức tham gia đua xe trái phép sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự và lịch thu phương tiện xung công quỹ Nhà nước. 1.6. Trên các tuyến đường có quy định bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm đối với người ngồi trên mô tô, xe máy; nếu người điều khiển phương tiện không chấp hành theo quy định trên, thì bị xử lý phạt tiền theo quy định và bắt quay trở lại không cho đi tiếp. 1.7. Người điều khiển xe đẩy, xe xích lô, xe đạp đi trái phần đường quy định, dàn thành hàng ngang, đi vào đường ngược chiều, chở hàng hóa cồng kềnh, dựng, đỗ xe dưới lòng đường thì ngoài việc xử lý theo quy định, còn tạm giữ phương tiện 20 ngày. 2. Đối với người điều khiển xe ô tô: 2.1. Xe chạy quá tốc độ cho cho phép, đi chiếm phần đường, đi trái phần đường, dừng, đỗ xe không đúng nới quy định, vượt tín hiệu đèn đỏ, đi vào đường ngược chiều thì xử lý theo quy định và tạm giữ xe từ 10 - 15 ngày mới xử lý. 2.2. Xe hết hạn đăng kiểm, chở quá số người quy đinh, chở quá tải trọng cho phép, xe còn hạn kiểm định nhưng kiểm tra thấy không đảm bảo an toàn kỹ thuật, chở hàng không phủ bạt để vật liệu rơi vãi xuống lòng đường, điều khiển xe không đúng với lọai được cấp trong giấy phép lái xe, điều khiển phương tiện không có giấy phép lái xe, sử dụng nhiều rượu, bia và các chất kích thích khi lái xe, thì ngoài việc xử phạt theo quy định, còn bị bấm lỗ giấy phép lái xe và tạm giữ phương tiện từ 20 - 30 ngày mới xử lý. 2.3. Các xe kinh doanh chở khách chạy không đúng luồng tuyến quy định, tranh giành khách, bán nhượng khách, chở quá số người cho phép, chở các loại hàng hóa quốc cấm, đón trả khách không đúng nơi quy định, xe chạy hợp đồng nhưng không đăng ký kinh doanh, xe không mua bảo hiểm nhân sự; nếu vi phạm thì ngoài việc xử phạt theo quy định, còn bị bấm lỗ giấy phép lái xe và tạm giữ phương tiện từ 15 - 20 ngày mới xử lý. 3. Các quy định khác đối với người vi phạm luật giao thông: Các trường hợp dưới đây khi vi phạm trật tự an toàn giao thông, có thông báo gửi về cơ quan công tác, học tập, nơi cư trú thì bị xử lý theo các hình thức sau: 3.1. Đối với cán bộ, công nhân viên chức, cán bộ, chiến sĩ các lực lượng vũ trang nếu vi phạm: không xét danh hiệu thi đua trong năm; nếu tái phạm nhiều lần thì kéo dài thời gian nâng lương thêm 1 năm so với quy định. 3.2. Đối với học sinh, sinh viên nếu vi phạm: hạ một bậc hạnh kiểm; nếu tái phạm nhiều lần thì không cho lên lớp hoặc thi tốt nghiệp. 3.3. Đối với nhân dân nếu vi phạm: không bình xét gia đình văn hóa. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì vướng mắc cần điều chỉnh bổ sung cho phù hợp; giao cho Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải theo dõi, báo cáo tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Được phép đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng biết và thực hiện. Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thường trực Ban ATGT tỉnh, Thành viên Ban ATGT tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, lực lượng vũ trang, UBND các phường, xã, thị trấn, các Doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Quy định xử lý vi phạm hành chính về trật tự ATGT trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 440/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 16/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 31/8/2004
- Người ký
- Bùi Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Văn bản liên quan 09/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 20/02/2006).
Lịch sử hiệu lực
- 16/08/2004Ban hành
- 31/08/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 20/02/2006Thay thế bởi Văn bản liên quan 09/2006/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15/2003/NĐ-CP
Quy định xử phạt vi phạm hành chính về giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 13/2002/NQ-CP
Về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.