Quyết định

về việc thành lập Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 44/UB-QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/1/1991
Ngày hiệu lực
17/1/1991
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“Về việc thành lập Phòng Công chứng Nhà nước

tỉnh Bến Tre”

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

          - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân công bố ngày 11/07/1989.

          - Căn cứ thông tư 574-QLTPK ngày 10-10-1987 của Bộ Tư pháp về công tác Công chứng Nhà nước.

          - Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại công văn số 47-TP-ĐN ngày 03/04/1990 “Về việc thành lập phòng Công chứng Nhà nước và đề nghị số 158/TPCV ngày 26-9-1990 về nhân sự của phòng.

          - Xét đề nghị của Trưởng ban – Ban tổ chức Chính quyền Tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

          Điều 1. Nay thành lập “Phòng Công chứng Nhà nước” Tỉnh Bến Tre. Sở Tư pháp gíup UBND Tỉnh trực tiếp quản lý phòng Công chứng Nhà nước.

          Phòng Công chứng Nhà nước trước mắt biên chế từ 04 đến 05 cán bộ nhân viên.

          Điều 2. Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Bến Tre có nhiệm vụ tiến hnàh các hoạt động Công chứng Nhà nước theo nội dung được quy định tại Thông tư 574/QLTPK ngày 10/10/1987 của Bộ Tư pháp và chỉ thị 117/CT.UB ngày 09/12/1989 của UBND Tỉnh.

          Điều 3. Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Bến Tre có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.

          Được ngân sách tài trợ cho hoạt động ban đầu. Sau 01 năm tính từ ngày thành lập phòng Công chứng phải thực hiện hạch toán theo nguyên tắc lấy thu bù chi và trích nộp ngân sách theo quy định của Nhà nước.

          Điều 4. Các dồng chí: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh Trưởng Ban – Ban Tổ chức chính quyền, Thủ trưởng các cơ quan khác có liên quan, giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

184/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định phạm vi một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
12/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
01/2020/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2020Thông tư
20/2017/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Bãi bỏ Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2017Quyết định
73/2016/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 28/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
55/2016/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Về việc bãi bỏ Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối tượng, phạm vi, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2016Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.