|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 246/TTr-SNN&PTNT ngày 20 tháng 11 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 308/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Sở Tư pháp; ý kiến của các đồng chí Thành viên UBND tỉnh và Báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp & PTNT số 484/BC-SNN&PTNT ngày 17 tháng 11 năm 2023. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó 1. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông. 2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía đồng, 15 mét về phía sông. 3. Hành lang bảo vệ đê đối với đê sông Phan - Sáu Vó ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đồng, 10 mét về phía sông. 4. Hàng lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó thực hiện theo khoản 3 Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội. Điều 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều 1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều từ cấp III trở lên theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều. 2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều trong địa giới hành chính của mình và giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có hệ thống công trình đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó đi qua trực tiếp quản lý, bảo vệ. 3. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đê điều do Công ty trực tiếp khai thác, vận hành. Điều 5. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp I, II và III 1. Hạt Quản lý đê tỉnh Vĩnh phúc trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Tuyến đê tả sông Hồng: Cấp I, chiều dài 28,503km và các công trình trên tuyến, gồm: 03 tuyến kè có tổng chiều dài là 14,118km và 06 mỏ hàn; 23 điếm canh đê và 05 cống qua đê (Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát). b) Tuyến đê tả sông Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 7km; Cấp II, chiều dài 16,370km và các công trình trên tuyến, gồm: 12 tuyến kè có tổng chiều dài là 16,250km; 17 điếm canh đê và 06 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 03 cống; UBND huyện Tam Dương quản lý khai thác, vận hành 03 cống). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát). c) Tuyến đê tả sông Lô: Cấp III, chiều dài 27,525km và các công trình trên tuyến, gồm: 08 tuyến kè có tổng chiều dài là 12,445km; 05 điếm canh đê và 27 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 12 cống; UBND huyện Sông Lô quản lý khai thác, vận hành 15 cống). Công trình phụ trợ có 01 Trụ sở làm việc. d) Tuyến đê hữu Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 16,375km và các công trình trên tuyến, gồm: 05 tuyến kè có tổng chiều dài là 3,805km; 05 điếm canh đê và 16 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 08 cống và UBND huyện Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 08 cống). (Chi tiết theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này) 2. Ủy ban nhân dân các huyện có đê từ cấp I đến cấp III quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ các cống qua đê sau: a) UBND huyện Sông Lô quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 15 cống qua đê cấp III tả sông Lô. b) UBND huyện Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 08 cống qua đê cấp III hữu sông Phó Đáy. c) UBND huyện Tam Dương quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 03 cống qua đê cấp II tả sông Phó Đáy. (Chi tiết thông số, vị trí các cống được thống kê tại phụ lục 1 trừ các cống giao các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi quản lý vận hành, khai thác tại phụ lục 8, ban hành kèm theo Quyết định này) Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó 1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km. b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km. c) Cống qua đê: 10 cống. d) Điếm canh đê: 03 điếm. 3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km. b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km. c) Cống qua đê: 03 cống. d) Điếm canh đê: 01 điếm. 4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km. b) Cống qua đê: 03 cống. 5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km. b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km. c) Cống qua đê: 08 cống. 6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau: a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km. b) Cống qua đê: 08 cống. c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu. (Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này) Điều 7. Quản lý vận hành, khai thác và bảo vệ cống qua đê đối với Công ty TNHH một thành viên thủy lợi 1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 20 cống qua đê gồm: 05 cống qua đê cấp I, 02 cống qua đê cấp II, 09 cống qua đê cấp III, 02 cống qua đê cấp V và 02 cống qua đê Phan - Sáu Vó. 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 12 cống qua đê cấp III và 01 cống qua đê cấp V. (Chi tiết theo phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định này) Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê và các cơ quan liên quan thống nhất quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê trên địa bàn toàn tỉnh đối với các cấp đê. 2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi yêu cầu các Hạt Quản lý đê thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đê điều theo quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật Đê điều đối với các tuyến đê, các công trình kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ khác trên đê cấp I, II, cấp III. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và tham gia xử lý sự cố về đê điều. 3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rà soát hiện trạng đê điều trên địa bàn tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa. Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 42 Luật Đê điều; điểm b khoản 15 Điều 13 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội và khoản 5 Điều 41 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững. 2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh. a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý. 3. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều sau khi thực hiện thi công hoàn thành tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 4 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện. a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 2, Điều 43 Luật Đê điều; b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với mọi cấp đê theo thẩm quyền và tham gia xử lý sự cố về đê điều; c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê hệ thống đê điều các cấp; d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trực tiếp quản lý, bảo vệ đối với các tuyến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ được giao quản lý tại Điều 6 Quyết định này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn ngay hành vi vi phạm, tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định. 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều; b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê đóng trên địa bàn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp I, II, cấp III; c) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn; d) Có trách nhiệm xử lý các hành vi phạm vi pháp luật về đê điều theo thẩm quyền. Điều 11. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023. 2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tập hợp, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, đề xuất những nội dung cần sửa đổi bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc) PHỤ LỤC 1 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ A. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG HỒNG ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
B. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG PHÓ ĐÁY ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
C. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG LÔ ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
C. TUYẾN ĐÊ HỮU SÔNG PHÓ ĐÁY ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
PHỤ LỤC 2 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
PHỤ LỤC 3 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
PHỤ LỤC 4 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
KÈ
CỐNG
ĐIẾM
PHỤ LỤC 5 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
CỐNG
PHỤ LỤC 6 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
KÈ
CỐNG
PHỤ LỤC 7 CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC QUẢN LÝ, BẢO VỆ ĐÊ
CỐNG
CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ
PHỤ LỤC 8 CỐNG DO CÁC CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI CỦA TỈNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH A. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LIỄN SƠN
B. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LẬP THẠCH
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 44/2023/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 30/11/2023
- Ngày hiệu lực
- 30/11/2023
- Người ký
- —
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 30/11/2023Ban hành
- 30/11/2023Bắt đầu có hiệu lực
- 01/12/2025Hết hiệu lực
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.