Quyết định

Quy định giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1)

Số hiệu: 44/2020/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
2/11/2020
Ngày hiệu lực
15/11/2020
Người ký
Hoàng Quốc Khánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 59/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Quy định giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1)

________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 552/TTr-STC ngày 05 tháng 10 năm 2020.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn - Giai đoạn 1, cụ thể như sau:

1. Giá cho thuê hàng năm là: 6.300 đồng/m2/năm (chưa bao gồm thuế VAT).

2. Số tiền thuê phải nộp hàng năm = Giá cho thuê  x  Diện tích đất thuê.

3. Diện tích đất thuê là diện tích đất công nghiệp được cho thuê theo Quyết định của cấp có thẩm quyền, đơn vị tính là m2.

4. Thời điểm tính tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1) kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

5. Số tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung được nộp toàn bộ vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La.

Điều 2. Phương thức thu tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1)

1. Đối với các doanh nghiệp đã thuê đất

a) Năm 2020: Doanh nghiệp nộp tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng trước ngày   30 tháng 12 năm 2020. Số tiền thuê phải nộp bằng số tiền thuê một năm nhân với tỷ lệ điều chỉnh.

b) Từ năm 2021 trở đi: Doanh nghiệp phải nộp tiền thuê sử dụng cơ sở hạ tầng trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

2. Đối với các doanh nghiệp thuê đất sau ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành

a) Năm đầu: Doanh nghiệp nộp tiền thuê cơ sở hạ tầng trong vòng 30 ngày kể từ ngày Quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.  Số tiền thuê phải nộp bằng số tiền thuê một năm nhân với tỷ lệ điều chỉnh.

b) Từ năm thứ hai trở đi: Doanh nghiệp nộp tiền thuê trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

3. Tỷ lệ điều chỉnh = Số ngày sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung còn lại trong năm /365 ngày.

4. Quá thời hạn nêu trên doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh thông báo số tiền thuê cơ sở hạ tầng phải nộp hàng năm và đôn đốc các doanh nghiệp nộp tiền thuê đúng quy định; Trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh giá cho thuê trong trường hợp điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp Mai Sơn - Giai đoạn 1.

2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Tài nguyên và Môi trường; Xây dựng; Cục Thuế tỉnh; Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/11/2020
    Ban hành
  2. 15/11/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La

09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định số lượng Đội dân phòng và số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 16/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập phương án sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Quyết định số 66/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND tỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2022/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cấp nước sạch trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.