Quyết định

Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Số hiệu: 44/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Ngày ban hành
26/12/2016
Ngày hiệu lực
10/1/2017
Người ký
Lê Đức Vinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 28/05/2021).

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

 
 
 

 


Số: 44/2016/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 


Khánh Hòa, ngày 26 tháng 12 năm 2016

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng

trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 

 
 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3874/TTr-SXD ngày 09 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017 và thay thế: Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quy định cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Lê Đức Vinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH KHÁNH HÒA

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND

ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)

 

 
 

 

 

 

 

Chương I

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, bao gồm: Giấy phép xây dựng; quy mô và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng có thời hạn; giấy tờ về quyền sử dụng đất; thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa không phân biệt nguồn vốn (kể cả các công trình xây dựng thuộc Khu kinh tế Vân Phong, khu công nghiệp).

 

Chương II

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

 

Điều 3. Giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.

Riêng đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn quy định như sau:

- Đối với những điểm dân cư nông thôn chưa có quy hoạch, tùy thuộc vào tình hình phát triển của từng khu vực, giao Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định khu vực phải cấp giấy phép xây dựng.

- Đối với những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn, thực hiện quản lý cấp phép xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Quy mô và thời hạn tồn tại công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng có thời hạn

Công trình, nhà ở riêng lẻ có thời hạn chỉ được xây dựng với quy mô không quá 02 tầng, tổng diện tích sàn không quá 250 m2 và có quy định thời hạn theo thời hạn thực hiện quy hoạch.

Điều 5. Giấy tờ về quyền sử dụng đất được xem xét khi cấp giấy phép xây dựng

1. Trong thời gian chờ Trung ương ban hành quy định các loại giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất để cấp phép xây dựng, tạm thời căn cứ vào một trong các giấy tờ sau để xem xét khi cấp giấy phép xây dựng:

a) Quyết định giao đất cho tổ chức, cá nhân kèm theo bản đồ trích đo địa chính và biên bản giao đất và cắm mốc định vị khu đất.

b) Sổ chứng nhận sở hữu nhà.

c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

d) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

e) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn nhà nước, vốn huy động nhân dân đóng góp như mở rộng các tuyến hẻm, đầu tư các tuyến chiếu sáng đường hẻm, hệ thống thoát nước hẻm..., khi xem xét cấp giấy phép xây dựng có thể không căn cứ vào các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 6. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Phân cấp cho Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong cấp phép xây dựng đối với các công trình do Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong thực hiện thủ tục đầu tư tại khu kinh tế và khu công nghiệp.

2. Phân cấp cho Sở Xây dựng cấp phép xây dựng (ngoài Khoản 1 Điều này) đối với: Công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; nhà ở riêng lẻ trên các trục đường Trần Phú, Phạm Văn Đồng - thành phố Nha Trang; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách; công trình thuộc dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách không thuộc trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định.

Riêng đối với các công trình (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) trên các trục đường Trần Phú, Phạm Văn Đồng - thành phố Nha Trang; các trục đường chính có lộ giới từ 35 m trở lên trong khu trung tâm đô thị thương mại - dịch vụ - tài chính - du lịch Nha Trang (Sân bay Nha Trang cũ) phải được Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận phương án kiến trúc trước khi cấp phép xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ trong đô thị, các điểm dân cư nông thôn theo Khoản 1 Điều 3, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó cấp giấy phép xây dựng có thời hạn đối với các công trình tương ứng theo thẩm quyền.

5. Công trình, nhà ở riêng lẻ do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

6. Ủy quyền cho Sở Xây dựng quyết định thu hồi giấy phép xây dựng cấp không đúng quy định của pháp luật.

7. Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo làm thay đổi quy mô, tính chất công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo quy mô, tính chất công trình mới.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Xử lý chuyển tiếp

Những công trình đã khởi công xây dựng có liên quan đến nội dung trước khi Quy định này có hiệu lực thì không phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng; nhưng nếu chưa khởi công xây dựng thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Quy định này.

Những nội dung quy định khác không quy định chi tiết trong Quy định này thực hiện theo các quy định tại Luật Xây dựng, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.

Điều 8. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

1. Sở Xây dựng

- Phổ biến hướng dẫn cụ thể những nội dung liên quan đến Quy định này. Chủ trì thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng về công tác cấp giấy phép xây dựng định kỳ 6 tháng và 01 năm;

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 6 của Quy định này.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình khi cơ quan cấp giấy phép xây dựng có yêu cầu.

3. Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong

- Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Quy định này đối với các công trình xây dựng thuộc phạm vi Khu kinh tế Vân Phong và khu công nghiệp.

- Tổng hợp tình hình cấp giấy phép xây dựng và thực hiện Quy định này trên địa bàn báo cáo về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng và 01 năm.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 6 của Quy định này.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

- Tổng hợp tình hình cấp giấy phép xây dựng và thực hiện Quy định này trên địa bàn báo cáo về Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ 6 tháng và 01 năm.

- Ban hành quy định về các khu vực phải cấp phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Tổ chức lập và phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định để tiến tới phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị; thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị làm cơ sở để quản lý và cấp giấy phép xây dựng.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 6 của Quy định này.

5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết ./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Lê Đức Vinh

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/12/2016
    Ban hành
  2. 10/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/11/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 20/2017/QĐ-UBND
  4. 28/05/2021

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực2

Văn bản liên quan khác1

Căn cứ ban hành5

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng

'39 /2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Ban hành Quy định phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn cồng kềnh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân; Quy định tuyến đường, thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp tỉnh; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ đối với vốn đầu tư công thuộc ngân sách của UBND cấp xã quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.