|
QUYẾT ĐỊNH Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ------------------
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 125/TTr-SXD ngày 13 tháng 10 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng trên mặt bằng giá tháng 8 năm 2011 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó. Các công trình xây dựng có đơn giá lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp không có trong Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh quy định bổ sung. Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, địa phương và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN LẮP ĐẶT TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK ngày 21 tháng 21 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) -----------------------
PHẦN I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ: Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là Đơn giá thể hiện chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt như: Lắp dựng 1 tấn cột tháp anten; lắp đặt và hiệu chỉnh kiểm định cho 1 thiết bị trong hệ thống mạng phát hình... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc. Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xây dựng theo tiêu chuẩn qui trình kỹ thuật về thiết kế và qui trình thi công lắp đặt các bộ phận kết cấu của hệ thống truyền dẫn phát sóng truyền hình. Mỗi loại đơn giá được trình bày thành phần công việc, điều kiện áp dụng, đơn giá với các đơn vị tính về chi phí vật chất phù hợp để thực hiện được 1 đơn vị khối lượng sản phẩm lắp đặt; kiểm định. 1. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: a) Chi phí vật liệu: Là chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ trong vật liệu trực tiếp cần thiết cho việc hoàn thành khối lượng công tác lắp đặt, kiểm định. Chi phí vật liệu đã bao gồm cả hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển (nếu có). b) Chi phí nhân công: Là chi phí ngày công lao động của cán bộ kỹ thuật, công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác lắp đặt, kiểm định... Chi phí ngày công đã bao gồm cả chi phí nhân công chính, phụ và nhân công chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công (kể cả công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu, vật liệu bán thành phẩm trong phạm vi mặt bằng xây lắp). Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được tính cho lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước và loại công tác nhóm I của bảng lương A.1.7 (Kỹ thuật viễn thông) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (Lương tối thiểu 1.400.000đ/tháng). Các khoản phụ cấp gồm: Một số khoản Phụ cấp lưu động tính bằng 40% lương cơ bản, lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng. Chi phí nhân công tại khu vực Thành phố Buôn Ma Thuột được nhân với hệ số 1,107. c) Chi phí máy thi công: Là chi phí ca máy và thiết bị thi công chính và phụ phục vụ trực tiếp để hoàn thành công tác lắp đặt, kiểm định. 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được xác định trên cơ sở: Công văn số 146/BXD-KTXD ngày 09 tháng 02 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp. Công văn số 258/BTTTT-KHTC ngày 09 tháng 2 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Công bố định mức xây dựng cơ bản công trình bưu chính, viễn thông. Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước và bảng lương A.1.7 (Kỹ thuật viễn thông) ban hành kèm theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước. Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở Công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động (Lương tối thiểu 1.400.000đ/tháng). II. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ. Bộ đơn giá được trình bày theo được trình bày theo phần, nhóm, loại công tác lắp đặt và được mã hoá theo hệ mã thống nhất trong tập định mức dự toán xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp, công bố kèm theo Công văn số 146/BXD-KTXD ngày 09 tháng 02/2009 của Bộ Xây dựng. Bộ đơn giá được chia làm 02 phần: Phần I: Thuyết minh và hướng dẫn áp dụng. Phần II: Đơn giá lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: EI.00.0000: Lắp đặt cột, tháp Anten truyền dẫn phát sóng và hệ thống chống sét. EJ.00.0000: Lắp đặt thiết bị truyền dẫn phát sóng. EK.00.0000: Đo lường kiểm định. EL.00.0000: Lắp đặt thiết bị truyền hình cáp. III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN: 1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. 2. Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng:
Trong đó: Hệ số để tính các khoản phụ cấp theo lương H = 3,955. Nhân công (Kỹ sư, công nhân) trong Bộ đơn giá được áp dụng Bảng lương viên chức chuyên môn, nghiệp vụ ở công ty nhà nước; công nhân trực tiếp sản xuất Bảng lương A.1.7 (Kỹ thuật viễn thông) Thang lương 7 bậc, được ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước. F: Phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BLĐTBXH- BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB và XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc hướng dẫn mức phụ cấp khu vực của các địa phương, đơn vị. TXDGTGT: Mức thuế suất giá trị gia tăng quy định cho công tác xây dựng. IV. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG - Đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được sử dụng làm cơ sở để lập dự toán chi phí lắp đặt, tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. - Đối với công tác lắp đặt thiết bị, phụ kiện thì đơn giá nhân công đã bao gồm chi phí cho phần đấu nối dây. - Đơn giá cho công tác lắp đặt thiết bị hướng dẫn cho các trường hợp lắp đặt hợp bộ theo từng khối hoặc lắp đặt thiết bị là các chi tiết lẻ. Nếu lắp thiết bị hợp bộ thì không được chia lẻ các chi tiết để áp dụng đơn giá. - Trường hợp lắp đặt, hiệu chỉnh - kiểm định trong quá trình chạy thử máy phát hình có bộ phận nào cần phải thay thế hoặc hiệu chỉnh thì được áp dụng theo đơn giá tương ứng đã áp dụng. - Ngoài hướng dẫn áp dụng chung nói trên, trong từng nhóm, loại công tác lắp đặt của đơn giá này còn có thuyết minh và hướng dẫn áp dụng cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện và biện pháp thi công. - Những công tác khác không hướng dẫn trong Bộ đơn giá này thì áp dụng theo các đơn giá hiện hành được các cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc công bố, trường hợp không có đơn giá để áp dụng cho công tác xây lắp thì Chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức, đơn giá để lập định mức, đơn giá mới theo hướng dẫn trong các Thông tư hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
PHẦN II ĐƠN GIÁ LẤP ĐẶT TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẤK LẤK
EI.00.0000 LẤP ĐẶT CỘT, THÁP ANTEN TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG VÀ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT. EI.01.0000 LẤP DỰNG CỘT ANTEN DÂY NÉO VÀ CÂU CÁP. EI.01.1000 LẤP DỰNG CỘT ANTEN DÂY NÉO. Thành phần công việc Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật bản vẽ thi công. Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Nhận vật tư, phụ kiện, phân loại chi tiết. Vận chuyển thiết bị, phụ kiện trong phạm vi 30m vào vị trí lắp đặt. Xác định vị trí lắp dựng trụ, néo, làm hố thế, lắp tời, trụ leo. Cố định (hàn) dây dẫn của hệ thống tiếp địa (đã thi công) vào gốc cột. Lắp trụ leo, tiến hành lắp dựng: lắp, căn chỉnh neo phụ; lắp căn chỉnh neo chính; lắp kim thu sét, dây thoát sét và cố định vào cột. Tháo dỡ trụ leo, căn chỉnh toàn bộ cột theo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra hoàn thiện lần cuối, đối chiếu tiêu chuẩn lập nghiệm thu bàn giao. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: a. Nếu lắp dựng cột ở độ cao > 90 m thì cứ mỗi độ cao lắp dựng tăng thêm 10 m đơn giá nhân công và máy thi công được nhân hệ số 1,10 và cáp thép 010 được tính thêm hệ số 1,05. b. Trong bảng đơn giá chi phí nhân công, máy thi công được tính khi lắp dựng h ≤ 100m so với mặt bằng lân cận (dưới chân đồi, núi). Nếu lắp dựng cột ở vị trí có độ cao khác thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: 1. Độ cao 100m < h ≤ 200m thì được nhân hệ số 1,05 2. Độ cao 200m < h ≤ 300m thì được nhân hệ số 1,10 3. Độ cao 300m < h ≤ 500m thì được nhân hệ số 1,20 4. Độ cao 500m < h ≤ 700m thì được nhân hệ số 1,30 5. Độ cao 700m < h hoặc ở hải đảo thì được nhân hệ số 1,40 c. Bảng giá đơn giá nêu trên cáp thép Æ10 tính cho cột tiết diện tam giác (neo ở 3 đỉnh), nếu lắp dựng cột tiết diện hình vuông (neo tại 4 đỉnh) thì chi phí cáp thép Æ10 được nhân hệ số 1,30. d. Khối lượng lắp dựng được tính ứng với từng độ cao lắp dựng tương đương trong bảng đơn giá. e. Khi tháo dỡ cột dây néo được tính bằng 60% của đơn giá nhân công, máy thi công và vật liệu cáp thép Æ10, thép Æ3 bằng 50% theo bảng cột tương ứng. EI.01.2000 GIA CÔNG ĐẦU MỐI NỐI CÁP DÂY NÉO CHÍNH CỘT ANTEN. Thành phần công việc: Chuẩn bị, kiểm tra nghiên cứu thiết kế, xác định độ dài dây néo. Thi công cắt cáp, làm đầu cáp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đánh dấu và cuộn cáp. Kiểm tra sức chịu tải của đầu cáp theo thiết kế. Đánh dâu bôi mỡ vào cuộn cáp. Lập biên bản nghiệm thu bàn giao. Đơn vị tính: đồng
EI.01.3000 LẤP DỰNG THÁP ANTEN THÉP. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật bản vẽ thi công, chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Nhận thiết bị, vật tư, phụ kiện, phân loại chi tiết, lau chùi sạch sẽ. Vận chuyển thiết bị phụ kiện trong phạm vi 30m vào vị trí lắp đặt. Xác định vị trí lắp, làm hố thế (Phần đào đất hố thế tính theo đơn giá xây dựng công trình: phần xây dựng lắp đặt). Cố định (hàn) dây dẫn của hệ thống tiếp địa (đã thi công) vào gốc cột. Lắp tời, trụ leo, tiến hành lắp dựng tháp: Lắp từng thanh, chỉnh tâm cột, bắt chặt cố định các thanh giằng với nhau, lắp cầu thang, sàn thao tác. Lắp dây tiếp đất cố định theo tháp (từ đỉnh tháp xuống móng tháp) theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Tháo dỡ tời, trụ leo, căn chỉnh cơ khí. Sơn bu lông chân tháp. Kiểm tra lần cuối, hoàn thiện, đối chiếu tiêu chuẩn. Lập biên bản nghiệm thu bàn giao. (Bảng đơn giá tính cho từng khoảng độ cao lắp đặt cột) Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Công tác lắp dựng tháp anten áp dụng theo qui định sau: a. Khi lắp dựng tháp ở độ cao h > 180 mét, thì cứ mỗi độ cao lắp dựng tăng thêm 10 mét đơn giá nhân công và máy thi công được nhân với hệ số 1,2. b. Trong bảng đơn giá nêu trên, đơn giá được tính ở độ cao h ≤ 100m so với mặt bằng lân cận (dưới chân đồi, núi). Nếu lắp dựng tháp ở vị trí có độ cao khác thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: 1. Độ cao 100m < h ≤ 200m thì được nhân hệ số 1,05 2. Độ cao 200m < h ≤ 300m thì được nhân hệ số 1,10 3. Độ cao 300m < h ≤ 500m thì được nhân hệ số 1,20 4. Độ cao 500m < h ≤ 700m thì được nhân hệ số 1,30 5. Độ cao 700m < h hoặc ở hải đảo thì được nhân hệ số 1,40 c. Khối lượng lắp dựng được tính ứng với từng độ cao lắp dựng tương đương trong bảng đơn giá. d. Khi tháo dỡ cột tháp anten được tính bằng 60% của đơn giá nhân công, máy thi công và vật liệu cáp thép 010, thép 03 bằng 50% theo bảng cột tương ứng. EI.01.4000 LẤP ĐẶT ĐÈN TÍN HIỆU TRÊN CỘT, THÁP ANTEN. Thành phần công việc: Chuẩn bị vật tư, vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 mét, kéo dây từ bảng điện đến vị trí lắp đèn, định vị dây dẫn điện trên tháp theo chỉ định của thiết kế. Lắp giá đỡ đèn, lắp đèn. Đấu điện chạy thử, hoàn chỉnh, lập biên bản nghiệm thu bàn giao. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: a. Khi lắp đèn tín hiệu trên cột, tháp anten ở độ cao h>130 m, với độ cao lắp dựng tăng thêm 10 m thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số 1,10. b. Trong bảng đơn giá nêu trên, đơn giá được tính ở địa hình độ cao h < 100m so với mặt bằng lân cận (dưới chân đồi, núi). Nếu lắp dựng cột ở vị trí có độ cao khác thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: 1. Độ cao 100m < h ≤ 200m thì được nhân hệ số 1,05 2. Độ cao 200m < h ≤ 300m thì được nhân hệ số 1,10 3. Độ cao 300m < h ≤ 500m thì được nhân hệ số 1,20 4. Độ cao 500m < h ≤ 700m thì được nhân hệ số 1,30 5. Độ cao 700m < h hoặc ở hải đảo thì được nhân hệ số 1,40 c. Nếu lắp dựng thêm cột đèn trên cùng độ cao thì chi phí nhân công mỗi đèn lắp thêm bằng 0,4 đối với cột dây néo và 0,5 đối với tháp. d. Đối với công việc tháo dỡ đèn tín hiệu trên cột dây néo, tháp anten được tính bằng 70% chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá. EI.01.5000 LẮP ĐẶT CẦU CÁP. EI.01.5100 LẮP ĐẶT CẦU CÁP TRONG NHÀ CÓ ĐỘ CAO LẮP ĐẶT h = 3 (m). Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu thiết kế kỹ thuật thi công. Nhận và nghiên cứu hiện trường, lập phương án thi công và an toàn lao động. Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Mở thùng kiểm tra, lau chùi, vận chuyển phụ kiện vào vị trí. Khảo sát và bố trí hệ thống tời kéo, làm giàn giáo. Làm dấu vị trí và lắp đặt các thanh đỡ, giá đỡ. Hàn dây dẫn của hệ thống tiếp địa (đã thi công) vào gốc cột đỡ cầu cáp. Lắp đặt cố định cầu cáp, vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra sơ bộ công tác đã hoàn thành theo tiêu chuẩn kỹ thuật lắp đặt. Hoàn chỉnh, kiểm tra thu dọn hiện trường. Lập sơ đồ lắp đặt thực tế thi công và nghiệm thu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trong bảng đơn giá trên các chi phí được tính cho việc lắp đặt cầu cáp độ cao h=3m, nếu: a. Cầu cáp được lắp ở vị trí lắp đặt h>3m, khi tăng thêm chiều cao lắp đặt 1m thì chi phí nhân công được nhân với hệ số 1,10. b. Cầu cáp được lắp ở vị trí lắp đặt h<3m khi giảm chiều cao lắp đặt 1m thì chi phí nhân công được nhân với hệ số 0,80. EI.01.5200 LẤP ĐẶT CẦU CÁP NGANG NGOÀI TRỜI. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu thiết kế kỹ thuật thi công. Nhận và nghiên cứu hiện trường, lập phương án thi công và an toàn lao động. Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Mở thùng kiểm tra, lau chùi, vận chuyển phụ kiện vào vị trí. Khảo sát và bố trí hệ thống tời kéo, làm giàn giáo. Làm dấu vị trí và lắp đặt các thanh đỡ, giá đỡ. Hàn dây dẫn của hệ thống tiếp địa (đã thi công) vào gốc cột đỡ cầu cáp. Lắp đặt cố định cầu cáp, vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra sơ bộ công tác đã hoàn thành theo tiêu chuẩn kỹ thuật lắp đặt. Hoàn chỉnh kiểm tra thu dọn hiện trường. Lập sơ đồ lắp đặt thực tế thi công và nghiệm thu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Nếu cầu cáp được lắp đặt ở độ cao khác nhau, thì chi phí nhân công được nhân với hệ số k theo bảng hệ số sau:
2. Trong bảng đơn giá nêu trên, đơn giá được tính ở địa hình độ cao h < 100m so với mặt bằng lân cận (dưới chân đồi, núi). Nếu lắp dựng ở độ cao khác so với mặt bằng lân cân thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: 2.1. Độ cao 100m < h ≤ 200m thì được nhân hệ số 1,05 2.2. Độ cao 200m < h ≤ 300m thì được nhân hệ số 1,10 2.3. Độ cao 300m < h ≤ 500m thì được nhân hệ số 1,20 2.4. Độ cao 500m < h ≤ 700m thì được nhân hệ số 1,30 2.5. Độ cao 700m < h hoặc ở hải đảo thì được nhân hệ số 1,40 EI.01.6000 CÔNG TÁC SƠN. Thành phần công việc: Sơn hoàn thiện sau khi lắp dựng. Chuẩn bị, lau chùi các chi tiết tháp, vận chuyển vật liệu trong phạm vi 30m, sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế qui định. EI.01.6100 SƠN BÁO HIỆU THEO CHIỀU CAO CỘT. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Khi sơn tháp thu anten ở độ cao h>130 m thì cứ 10m tăng thêm 10m chiều cao thì chi phí vật liêu, nhân công và máy thi công được nhân với hệ số 1,05 so với chi phí trước đó. 2. Trong bảng đơn giá nêu trên, đơn giá được tính ở địa hình độ cao h < 100m so với mặt bằng lân cận (dưới chân đồi, núi). Nếu ở độ cao khác so với mặt bằng lân cận thì chi phí nhân công và máy thi công được nhân với hệ số sau: 2.1. Độ cao 100m < h ≤ 200m thì được nhân hệ số 1,05 2.2. Độ cao 200m < h ≤ 300m thì được nhân hệ số 1,10 2.3. Độ cao 300m < h ≤ 500m thì được nhân hệ số 1,20 2.4. Độ cao 500m < h ≤ 700m thì được nhân hệ số 1,30 2.5. Độ cao 700m < h hoặc ở hải đảo thì được nhân hệ số 1,40 EI.02.0000 LẤP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT. EI.02.1000 ĐO KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA ĐẤT. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế. Chuẩn bị máy đo điện trở suất của đất (kiểm tra hoạt động, độ chính xác máy đo). Tiến hành đo điện trở suất của đất tại nơi thi công. Tính toán xác định giá trị điện trở suất của đất. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2000 CHÔN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN THỦ CÔNG. Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ thi công, mặt bằng thi công, xác định vị trí để khoan, lắp dựng dàn khoan. Thực hiện khoan với đường kính lộ khoan 0 < 70. Đặt điện cực tiếp đất xuống lỗ khoan, chèn đất vào xung quanh điện cực tiếp đất. Tháo dỡ dàn khoan. EI.02.2100 CHÔN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Khi đường kính lỗ khoan 0 tăng, chi phí nhân công được nhân vớ hệ số sau: 1. Khi 70mm < Æ ≤ 100mm thì nhân hệ số 1,15. 2. Khi 100mm < Æ ≤ 120mm thì nhân hệ số 1,30. 3. Khi 120mm < Æ ≤ 150mm thì nhân hệ số 1,50. EI.02.2200 CHÔN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP VỚI MÁY KHOAN ĐỊA CHẤT. ĐỘ SÂU KHOAN 1 (m) ĐẾN 10 (m). Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Chí áp dụng đơn giá này ở địa hình thi công không khoan được bằng thủ công. EI.02.2300 CHÔN CÁC ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT. EI.02.2310 ĐÓNG TRỰC TIẾP ĐIỆN CỰC CHIỀU DÀI L = 2,5 (m) XUỐNG ĐẤT. Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ thi công, chuẩn bị điện cực tiếp đất. Đóng điện cực trực tiếp xuống đất. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Định mức trên áp dụng cho đất cấp III, khi đóng điện cực ở khu vực đồi, núi thì chi phí nhân công được nhân hệ số 1,10. 2. Nếu chiều dài L của điện cực tiếp đất tăng (giảm), thì chi phí vật liêu được điều chỉnh theo phương pháp nội suy và chi phí nhân công được nhân hệ số sau: 2.1. Khi L < 2,5 mét nhân hệ số 0,8 2.2. Khi L >2,5 mét nhân hệ số 1,3. EI.02.2320 CHÔN ĐIỆN CỰC CHIỀU DÀI L=2,5 (M) BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO. Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Xác định vị trí đặt điện cực tiếp đất. Đặt điện cực tiếp đất xuống hố để đào. Chèn đất vào xung quanh điện cực. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Đơn giá trên không bao gồm công tác đào đất. 2. Nếu chiều dài cọc (L) của điện cực tiếp đất tăng (giảm) thì chi phí vật liệu được điều chỉnh theo phương pháp nội suy và chi phí nhân công được nhân hệ số sau: 2.1. Khi L < 2,5 mét nhân hệ số 0,8 2.2. Khi L >2,5 mét nhân hệ số 1,3. EI.02.2400 KÉO, RẢI DÂY LIÊN KẾT CÁC ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT. Thành phần công việc: Chuẩn bị dây liên kết. Cắt dây thành từng đoạn theo thiết kế. Uốn thẳng dây. Kéo, rải dây theo các rãnh đã đào. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2500 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT. Thành phần công việc: Chuẩn bị máy hàn hoặc dụng cụ để kết nối. Đánh sạch dây liên kết và dây liên kết tiếp đất. Buộc gá dây liên kết với dây liên kết tiếp đất. Thực hiện hàn, nối dây liên kết với dây liên kết tiếp đất. Kiểm tra mối hàn.Thực hiện bảo vệ mối hàn. Xác lập số liệu. EI.02.2510 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2520 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HƠI. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2530 NỐI ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG BỘ KẸP TIẾP ĐẤT. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2540 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HOÁ NHIỆT. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2600 XỬ LÝ, CẢI TẠO ĐẤT. EI.02.2610 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG MUỐI ĂN. Thành phần công việc: Đập đất nhỏ (không bao gồm công đào đất). Trộn đất với muối theo yêu cầu kỹ thuật. Lấp đất đã trộn muối vào xung quanh điện cực. Đơn vị tính: đồng
EI.02.2620 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG ĐẤT MƯỢN. (Theo chiều dài 1 mét dây liên kết được cải tạo) Thành phần công việc: Đập nhỏ đất. Lấp đất mượn xung quanh dây liên kết tiếp đất với bán kính 2 ¸ 2,5m. Đầm đất cho chặt xung quanh dây liên kết tiếp đất đúng yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá này không bao gồm công đào đất ban đầu, đào đất mượn và công vận chuyển đất mượn. EI.02.2630 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG BỘT THAN CỐC. Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu, tìm hiểu qui trình kỹ thuật. Tạo khuôn xung quanh dây liên kết tiếp đất. Cho bột than cốc vào khuôn trên để tạo một lớp than cốc xung quanh điện cực tiếp đất (bảng định mức này không bao gồm công đào đất). Đơn vị tính: đồng (chiều dài điện cực tiếp đất đoạn cải tạo)
EI.02.2640 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG HỢP CHẤT HOÁ HỌC. Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu, tìm hiểu qui trình kỹ thuật. Pha chế hoá chất. Đưa hợp chất hoá học vào xung quanh điện cực. (Vật liệu dùng để cải tạo đất được tính theo yêu cầu kỹ thuật) Đơn vị tính: đồng
EI.02.3000 LẮP ĐẶT CÁP TIẾP ĐỊA. EI.02.3100 KÉO, RẢI CÁP TIẾP ĐỊA. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ thi công. Chuẩn bị vật liệu. Kéo, rải cáp dẫn đất. Ghim cố định cáp dẫn đất vào tường hoặc sàn nhà; luồn cáp dẫn đất vào trong ống bảo vệ Đo, xác định chiều dài cáp bảo vệ. Cắt ống bảo vệ, cắt cáp. Lắp đặt và uốn các đường ống cong đúng yêu cầu kỹ thuật. Ghim cố định ống bảo vệ vào tường. Đục rãnh, chèn trát hoàn chỉnh. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
EI.02.4000 HÀN CÁP TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT. Thành phần công việc: Chuẩn bị các vật liệu hàn. Lau, đánh sạch những vị trí cần hàn. Thực hiện hàn một tấm thép cỡ 50x200x5mm có một mặt tráng đồng với dây liên kết tiếp đất đã chọn (đối với trường hợp dây liên kết tiếp bằng thép). Bắt chặt cáp tiếp địa với dây liên kết tiếp đất. Thực hiện hàn cáp tiếp địa với tấm thép tráng đồng hoặc hàn trực tiếp cáp tiếp địa với dây liên kết tiếp đất. Đơn vị tính: đồng
EI.02.5000 ĐO KIỂM TRA, NGHIỆM THU HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT; XÁC LẬP SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT THEO THỰC TẾ THI CỒNG. Thành phần công việc: Kiểm tra việc sử dụng vật liệu (chất liệu, kích thước của các điện cực tiếp đất, cáp dẫn đất). Kiểm tra các mối hàn (chất lượng các mối hàn, bảo vệ các mối hàn). Kiểm tra việc lấp, chèn đất cho các điện cực tiếp đất. Đo kiểm tra điện trở tiếp đất của tổ tiếp đất (tại vị trí điện cực trung tâm). Đo điện trở tiếp đất của hệ thống tiếp đất (tại tấm tiếp đất chính). Xác định vị trí mặt bằng thi công thực tế. Vẽ chi tiết toàn bộ hệ thống tiếp đất theo thực tế thi công. Hoàn thiện hồ sơ đo, kiểm tra nghiệm thu hệ thống tiếp đất. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6000 LẮP ĐẶT CÁC MẠNG LIÊN KẾT DÂY NỐI TIẾP ĐỊA TRONG NHÀ TRẠM MÁY PHÁT HÌNH. EI.02.6100 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CHUNG. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế. Kéo, rải dây liên kết, vòng liên kết. Đục rãnh trên tường. Đục, khoan bê tông xuyên tường. Cố định dây liên kết, vòng kết nối theo rãnh. Hàn các dây liên kết với các vòng kết nối. Hàn các dây liên kết, vòng kết nối với các thành phần kim loại trong nhà trạm như dây dẫn sét, khung bê tông cốt thép của nhà trạm, khung giá đỡ cáp nhập trạm, các ống dẫn nước, các ống dẫn cáp bằng kim loại. EI.02.6110 LẮP ĐẶT DÂY LIÊN KẾT TIẾP ĐỊA BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6120 LẮP ĐẶT DÂY LIÊN KẾT TIẾP ĐỊA ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HƠI. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6130 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT MẮT LƯỚI. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế. Kéo, rải dây tạo thành tấm lưới liên kết (dây đồng, dây thép mạ). Hàn các điểm nút của tấm lưới liên kết, hàn tấm lưới với mạng liên kết chung. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6200 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CÁCH LY MẮT LƯỚI. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Lắp đặt sàn cách ly với mạng CBN (khoan, bắt vít sàn cách điện với tấm gỗ kê). Kéo, rải dây thép hoặc dây đồng trên sàn cách ly tạo thành tấm lưới liên kết cách ly với mạng liên kết chung. Hàn các nút của tấm lưới liên kết. Hàn điểm nối đơn (điểm nối đơn là dải đồng kích thước 2000x20x2mm) vào một cạnh của tấm lưới liên kết. Thực hiện nối dây từ điểm nối đơn với mạng liên kết chung. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6300 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CÁCH LY HÌNH SAO. EI.02.6310 LẮP ĐẶT TẤM THẢM CÁCH ĐIỆN. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Kéo, rải thảm lên sàn nhà trạm. Căng và cố định tấm thảm lên sàn nhà trạm. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6320 LẮP ĐẶT THANH NỐI ĐƠN BẰNG ĐỒNG: 2000X100X5 (mm). Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Khoan lỗ để lắp đặt thanh nối đơn. Bắt chặt thanh nối đơn vào vị trí thiết kế bằng vít nở có cách ly với mạng liên kết chung. Thực hiện hàn dây dẫn từ thanh nối đơn đến mạng liên kết chung. Đơn vị tính: đồng
EI.02.6330 LẮP ĐẶT TẤM TIẾP ĐỊA. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật. Đo, xác định vị trí đặt tấm tiếp điạ. Khoan lỗ và bắt cố định tấm tiếp địa vào vị trí quy định. Ép đầu cáp vào đầu cốt. Kết nối dây cáp với tấm tiếp địa. Đơn vị tính: đồng
EI.02.7000 LẮP ĐẶT BỘ CẮT SÉT VÀ LỌC SÉT. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, thiết kế, lập phương án thi công. Nhận, kiểm tra, vận chuyển thiết bị đến vị trí lắp đặt. Đấu nối cáp nguồn vào thiết bị và tải, lắp đặt thanh tiếp đất phụ. Đấu nối dây đất với thiết bị lọc sét và tấm tiếp đất phụ. Đo đạc, đánh dấu, khoan tường. Bắt chặt ke đỡ thiết bị vào tường hoặc xuống nền nhà, lắp đặt thiết bị vào ke đỡ. Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của thiết bị cắt và lọc sét. Thu dọn, vệ sinh. Lập biên bản nghiệm thu bàn giao. EI.02.7110 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT VÀ LỌC SÉT 1 PHA. Đơn vị tính: đồng
EI.02.7120 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT VÀ LỌC SÉT 3 PHA. Đơn vị tính: đồng
EI.02.7130 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐẲNG THẾ. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật. Đo xác định vị trí lắp đặt. Lắp đặt thiết bị theo thiết kế và yêu cầu kỹ thuật. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8000 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT HIỆN ĐẠI. EI.02.8110 LẮP ĐẶT CỘT ĐỠ FRP LÊN ĐỈNH THÁP ANTEL. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu thiết kế kỹ thuật thi công tháp. Nhận và nghiên cứu hiện trường; lập phương án thi công và an toàn lao động.Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công. Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công. Chuẩn bị phụ kiện cần lắp đặt; tiến hành lắp đặt cột đỡ FRP theo yêu cầu thiết kế. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8120 KÉO VÀ ĐỊNH VỊ CÁP THOÁT SÉT LÊN ĐỈNH CỘT, THÁP ANTEL. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu thiết kế kỹ thuật. Nhận và nghiên cứu hiện trường, lập phương án thi công và an toàn lao động. Chuẩn bị dụng cụ thi công, phụ kiện cần lắp đặt. Kéo cáp cố định cáp thoát sét vào vị trí và cố định cáp theo yêu cầu thiết kế. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8130 GIA CÔNG ĐẦU CÁP DẪN SÉT. Thành phần công việc: Nghiên cứu chỉ dẫn kỹ thuật làm đầu cáp. Chuẩn bị dụng cụ thi công. Chuẩn bị phụ kiện cần thi công. Kiểm tra nghiệm thu. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8140 LẮP ĐẦU THU SÉT VỚI ĐẦU CÁP TRÊN ĐỈNH CỘT ANTEL. Thành phần công việc: Nghiên cứu chỉ dẫn lắp đặt. Nghiên cứu hiện trường, lập phương án thi công và an toàn lao động. Chuẩn bị dụng cụ thi công. Chuẩn bị các phụ kiện lắp đặt, tiến hành lắp đặt vào vị trí. Kiểm tra hoàn chỉnh, thu dọn. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8150 LẮP BỘ ĐẾM SÉT. Thành phần công việc: Xác định vị trí lắp hợp lý, chuẩn bị dụng cụ. Kiểm tra phụ kiện cần lắp, tiến hành lắp đặt theo yêu cầu thiết kế. Kiểm tra, thu dọn hoàn chỉnh. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8160 LẮP ĐẶT BỂ TỔ ĐẤT. Thành phần công việc: Đào hố đặt bể tổ đất. Đặt bể đất đúng vị trí, lấp đất hoàn chỉnh. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8170 LẮP ĐẶT VAN CÂN BẰNG ĐIỆN THẾ ĐẤT TEC-100. Thành phần công việc: Chuẩn bị dụng cụ. Chuẩn bị kiểm tra phụ kiện cần lắp. Nghiên cứu hồ sơ, lắp van cân bằng điện thế đất. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8200 LẮP ĐẶT TẤM ĐỒNG TIÉP ĐẤT TRONG PHÒNG MÁY. Thành phần công việc: Nghiên cứu sơ đồ mặt bằng phòng máy, xác định vị trí đặt tấm đồng tiếp đất. Nghiên cứu chỉ dẫn thi công. Đào hố đặt tấm đồng, hàn dây dẫn vào tấm đồng. Đơn vị tính: đồng
EI.02.8210 LẮP ĐẶT ỐNG NHỰA BẢO VỆ CÁP CẮT SÉT. Thành phần công việc: Nghiên cứu sơ đồ chỉ dẫn cách lắp, kiểm tra cáp, ống nhựa bảo vệ. Cắt dây, ống nhựa thành từng đoạn theo thiết kế. Lồng ống nhựa bảo vệ cáp, kéo rải dây có lồng ống nhựa theo thiết kế, khoan định vị. Lắp cáp vào thiết bị cắt sét và vào nguồn điện 3 pha. Đơn vị tính: đồng
EJ.00.000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG. EJ.01.0000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ANTEN. EJ.01.1000 GIA CÔNG BỘ GÁ CHẤN TỬ ANTEN. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ thiết kế thi công. Chuẩn bị vật tư, vận chuyển trong phạm vi 30m. Đo kích thước lấy dấu, cưa cắt hàn, khoan lỗ, gia công các chi tiết. Tổ hợp, lắp ráp thành bộ gá. Sơn các phần tử. Hoàn chỉnh thu dọn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Khi gia công bộ gá cho dàn Antel kép thì chi phí vật liệu nhân hệ số 1,5 và chi phí nhân công nhân hệ số 1,2. EJ.01.2000 LẮP BỘ GÁ CHẤN TỬ ANTEN TRÊN CỘT. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ thiết kế thi công, nhận mặt bằng, lập phương án thi công. Chuẩn bị dụng cụ, tời kéo. Mở hòm, lau chùi, vận chuyển vào vị trí, chuẩn bị lắp. Xác định vị trí lắp trên cột. Tiến hành lắp đặt bộ gá theo yêu cầu kỹ thuật; Kiểm tra, thu dọn và lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: a. Nếu lắp bộ gá chấn tử cho dàn kép thì chi phí nhân công nhân hệ số 1,5. b. Đơn giá trên tính ở độ cao <16 m, nếu chiều cao lắp đặt >16 m thì chi phí nhân công và máy thi công được tính theo đơn giá < 16 m nhân với hệ số sau:
EJ.01.3000 GIA CÔNG BỘ GÁ, BỘ CHIA. Đơn vị tính: đồng
EJ.01.4000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ GÁ, BỘ CHIA. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên tính ở độ cao ≤ 16 m, nếu chiều cao lắp đặt >16 m thì chi phí nhân công và máy thi công được tính theo đơn giá ≤ 16 m nhân với hệ số sau:
EJ.01.5000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ CHIA TRÊN THÁP. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, chuẩn bị vật tư, vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 mét. Lau chùi đo đạc và kiểm tra bộ chia, xác định vị trí và lắp đặt bộ chia. Hoàn chỉnh thu dọn và lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên tính ở độ cao ≤16 m, nếu chiều cao lắp đặt >16 m thì chi phí nhân công và máy thi công được tính theo đơn giá ≤ 16 m nhân với hệ số sau:
EJ.01.6000 LẮP ĐẶT DÀN ANTEN TRÊN CỘT THÁP. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; Chuẩn bị vật tư, vận chuyển vật tư trong phạm vi 30m; Lau chùi đo đạc và kiểm tra bộ chia; Xác định vị trí lắp đặt bộ chia. Tiến hành lắp đặt. Hoàn chỉnh thu dọn và lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: a. Khi thi công lắp đặt dàn antel kép trên cột thì chi phí vật liệu được nhân hệ số 1,5 và chi phí máy thi công được nhân hệ số 1,2. b. Đơn giá trên tính ở độ cao ≤16 m, nếu chiều cao lắp đặt >16 m thì chi phí nhân công và máy thi công được tính theo đơn giá ≤ 16 m nhân với hệ số sau:
EJ.02.0000 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC. EJ.02.1000 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC PHỤ. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, Nhận mặt bằng, lập phương án thi công. Chuẩn bị mặt bằng, mở hòm kiểm tra vận chuyển trong phạm vi 30m. Kiểm tra, hoàn chỉnh, thu dọn. Lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên tính ở độ cao ≤ 16 m, nếu chiều cao lắp đặt >16 m thì chi phí nhân công và máy thi công được tính theo đơn giá ≤ 16 m nhân với hệ số sau:
EJ.02.2000 LẮP ĐẶT FIĐƠ CHÍNH. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá vật liệu chưa tính kẹp cáp và Fiđơ chính Đơn vị tính: đồng
EJ.02.3000 LẮP ĐẶT FIĐƠ CỨNG. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.0000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ. EJ.03.1000 LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, nhận thiết bị, kiểm tra bảo quản. Gia công giá đỡ và lắp đặt, vận hành chạy thử. Nghiệm thu bàn giao công nghệ, lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2000 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT ỐNG THÔNG GIÓ. Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, vận chuyển vật liệu đến vị trí gia công, lắp đặt, đo lấy dấu, gia công ống, lắp đặt, nối ống theo yêu cầu kỹ thuật. EJ.03.2100 GIA CÔNG ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2200 LẮP ĐẶT ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2300 GIA CÔNG ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2400 LẮP ĐẶT ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2500 GIA CÔNG CÚT 900 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, TÔN DÀY 1mm. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2600 LẮP ĐẶT CÚT 900 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, TÔN DÀY 1mm. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2700 GIA CÔNG CÚT 900 BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2800 LẮP ĐẶT CÚT 900 BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.2900 GIA CÔNG CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.3000 GIA CÔNG CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.3100 GIA CÔNG BÍCH. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.3200 LẮP ĐẶT BÍCH. Đơn vị tính: đồng
EJ.03.3300 LẮP ĐẶT QUẠT HÚT ĐẨY CỦA MÁY PHÁT HÌNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu, kỹ thuật, chuẩn bị mặt bằng. Đo kiểm tra quạt. Lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ dưới mặt đất thì chỉ được tính đơn giá nhân công, tính bằng 50% đơn giá nhân công lắp đặt. EJ.04.0000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ PHẬN MÁY PHÁT HÌNH. EJ.04.1000 LẮP VÀ HIỆU CHỈNH BỘ CỘNG KÊNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu nhận mặt bằng và phương án thi công. Chuẩn bị dụng cụ thi công. Đo đạc kiểm tra thiết bị. Tiến hành lắp đặt vào vị trí theo yêu cầu thiết kế. Kiểm tra lập hồ sơ hoàn thiện. Hoàn chỉnh thu dọn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên tính cho bộ cộng kênh có 3 cửa vào (đầu vào) nếu lớn hơn 3 đầu vào đơn giá được tính: 1. Khi thêm 1 đầu vào nhân hệ số 1,4. 2. Khi thêm 2 đầu vào nhân hệ số 1,8. 3. Khi thêm 3 đầu vào nhân hệ số 2,0. EJ.04.2000 LẮP ĐẶT KHỐI NGUỒN AC-DC. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.04.3000 LẮP ĐẶT VÀ KIỂM TRA CÁC KHỐI CÔNG SUẤT HÌNH, CÔNG SUẤT TIẾNG. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Khi lắp đặt và kiểm tra khối PSU thì đơn giá được nhân hệ số 0,8. 2. Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.04.4000 LẮP ĐẶT EXCITER. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu, nhận vật tư, thiết bị. Chuẩn bị dụng cụ thi công, đo đạc kiểm tra thiết bị. Tiến hành lắp đặt theo thiết kế, đảm bảo kỹ thuật. Kiểm tra lập hồ sơ hoàn thiện. Hoàn chỉnh, thu dọn, bàn giao, lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.04.5000 LẮP ĐẶT BỘ CỘNG, BỘ CHIA CÔNG SUẤT HÌNH TIẾNG. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.04.6000 LẮP VÀ KIỂM TRA BỘ CỘNG CÔNG SUẤT HÌNH TIẾNG. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu nhận mặt bằng và phương án thi công. Chuẩn bị dụng cụ thi công. Đo đạc kiểm tra thiết bị. Tiến hành lắp đặt vào vị trí theo yêu cầu thiết kế. Kiểm tra lập hồ sơ hoàn công. Hoàn chỉnh thu dọn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.04.7000 CHẠY THỬ MÁY PHÁT. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu vận hành. Kiểm tra sự chắc chắn cơ khí và sự đấu nối kỹ thuật toàn bộ dây chuyền hệ thống. Kiểm tra hệ thống điện. Cấp điện từng phần cho hệ thống và kiểm tra tính an toàn hợp lý trong công việc vận hành. Cấp điện và chạy thử hệ thống. Kiểm tra các thông số chạy thử trên mặt máy. Theo dõi sự hoạt động an toàn, ổn định trong thời gian liên tục 24 giờ đến 48 giờ trở lên. Đơn vị tính: đồng
EJ.04.8000 ĐO KIỂM TRA, KIỂM TRA THÔNG SỐ MÁY PHÁT. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu vận hành. Đo và hiệu chỉnh thông số kỹ thuật. Lập bảng kết quả đo. Đơn vị tính: đồng
EJ.04.9000 LẮP ĐẶT VÀ KIỂM TRA BỘ LỌC HÀI. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.05.0000 LẮP ĐẶT BỘ 3 CỬA, 4 CỬA. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.05.1000 LẮP ĐẶT TẢI GIẢ. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ thiết kế. Nhận mặt bằng thi công. Nhận vật tư, thiết bị, kiểm tra lau chùi. Lắp đặt. Vận hành chạy thử và chuyển giao công nghệ. Lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.05.2000 LẮP ĐẶT CƠ KHÍ, VỎ MÁY PHÁT. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ thiết kế; Nhận mặt bằng thi công; Nhận vật tư, thiết bị, chuẩn bị dụng cụ; Vận chuyển trong phạm vi 30m, cẩu hàng kết hợp thủ công; Định vị, lắp đặt, căn chỉnh, vệ sinh công nghiệp. Hoàn thiện và lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.0000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT. EJ.06.1000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TREO. Thành phần công việc: Đo kiểm tra cáp. Khoan lỗ, lắp đặt Puli. Ra dây,vuốt thẳng kéo rải luồn qua Puli, móc, buộc lên dây thép. Vệ sinh, thu dọn, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.2000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TRONG MÁNG NỔI, TRÊN CẦU CÁP. Thành phần công việc: Đo kiểm tra cáp. Ra dây, vuốt thẳng kéo, rải dây. Lắp đặt, cắt nối, cố định dây (buộc lạt nhựa hoặc cố đinh dây trên nẹp nhựa). Vệ sinh, thu dọn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.3000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TRONG ỐNG CHÌM. Thành phần công việc: Đo kiểm tra cáp. ra dây, vuốt thẳng kéo, rải cáp, luồn dây qua ống (kéo dây bằng dây mồi), cắt nối, lắp đặt dây theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Nếu lắp đặt cáp trong ống nổi thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số 0,9. 2. Trường hợp tháo dỡ: đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.4000 LẮP ĐẶT CÁP THÔNG TIN, CÁP ĐỒNG TRỤC. Thành phần công việc: Đọc bản vẽ thiết kế, thi công, chuẩn bị dụng cụ thi công. Vận chuyển vật tư, vật liệu tới vị trí lắp đặt (trong phạm vi 30m). Ra cáp, vuốt thẳng, kéo rải cáp theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Đo độ dài cáp, đo thử các thông số kỹ thuật trước và sau khi kéo cáp. Vệ sinh, thu dọn, xác lập số liệu. EJ.06.4100 LẮP ĐẶT CÁP THOẠI TRONG MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Nếu lắp đặt cáp trong ống nổi thì đơn giá nhân công nhân hệ số 1,2. 2. Nếu lắp đặt cáp trong ống chìm thì đơn giá nhân công nhân hệ số 1,5. 3. Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.4200 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG MÁNG CÁP VÀ TRÊN CẦU CÁP. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Nếu lắp đặt cáp trong ống nổi thì đơn giá nhân công nhân hệ số 1,1. 2. Nếu lắp đặt cáp trong ống chìm thì đơn giá nhân công nhân hệ số 1,3. 3. Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.06.4300 LẮP ĐẶT CÁP ÂM TẦN TRÊN MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Bảng định mức trên áp dụng cho cáp âm tần có thiết diện ≤ 0,35 mm2. 1. Nếu cáp âm tần có thiết diện ≤ 1 mm2 thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số 1,1. 2. Nếu cáp âm tần có thiết diện > 1 mm2 thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số 1,3. 3. Nếu lắp đặt cáp trong ống thì đơn giá nhân công nhân hệ số 1,2. 4. Trường hợp tháo dỡ: đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.07.0000 LẮP ĐẶT CÁC LOAI MÁNG CÁP. EJ.07.1000 LẮP ĐẶT MÁNG NHỰA VÀ MÁNG CÁP KIM LOẠI. Thành phần công việc: Đọc bản vẽ thiết kế, lập phương án thi công. Chuẩn bị dụng cụ, mặt bằng thi công. Vận chuyển trong phạm vi 30m và phân rải vật tư tới các vị trí lắp đặt. Lấy dấu đo, cắt, ghép thử máng trước khi lắp đặt. Lấy dấu, khoan lỗ lắp đặt máng theo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra lại công việc đã hoàn thành theo qui trình kỹ thuật. Thu dọn, vệ sinh. EJ.07.1100 LẮP ĐẶT MÁNG NHỰA VÀ MÁNG CÁP KIM LOẠI ĐẶT NỔI. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.07.1200 LẮP ĐẶT MÁNG NHỰA VÀ KIM LOẠI TREO TRÊN TRẦN. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ TRỢ. EJ.08.1000 LẮP ĐẶT CHÂN CHẢO THU VỆ TINH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu, thiết kế, chuẩn bị mặt bằng thi công. Dựng chân chảo thu vệ tinh, hoàn chỉnh theo yêu cầu kỹ thuật. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.2000 LẮP ĐẶT CHẢO THU. EJ.08.2100 ĐÀO ĐẤT VÀ ĐỔ BÊ TÔNG CHÂN CHẢO THU VỆ TINH. Thành phần công việc: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật. Nhận mặt bằng, đào hố theo đúng yêu cầu kỹ thuật, xúc đất đổ đúng nơi quy định hoặc đổ lên phương tiện vận chuyển trong phạm vi 30. Chuẩn bị, sàng rửa, cân đong vật liệu, vận chuyển trong phạm vi 30m. Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, gắn các phụ kiện cần thiết. Trộn, đổ, đầm và bảo dưỡng bê tông theo đúng kỹ thuật, tháo ván khuôn. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.2200 LẮP ĐẶT CHẢO THU VỆ TINH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu, nhận vật tư, thiết bị. Chuẩn bị dụng cụ thi công, đo đạc kiểm tra thiết bị. Tiến hành lắp đặt theo thiết kế, đảm bảo kỹ thuật;Kiểm tra hoàn chỉnh, thu dọn, bàn giao, lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.2300 LẮP ĐẶT ĐẦU THU VÀ ĐẦU ĐIỀU KHIỂN, DÂY TÍN HIỆU. Thành phần công việc: Nghiên cứu bản vẽ và lắp ráp thiết bị. Vận chuyển vật tư trong phạm vi 30m, kiểm tra, lau chùi các thiết bị, phụ kiện. Lắp ráp các chi tiết phụ kiện, dàn đỡ, bộ định hướng. Kiểm tra các đầu nối, rắc cắm, đường ống dẫn sóng đầu vào; Đo độ cách điện, kiểm tra các kết cấu cơ khí, đấu nối dây tín hiệu, hoàn chỉnh, thu dọn lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.2400 HIỆU CHỈNH THU TÍN HIỆU. Thành phần công việc: Kiểm tra anten (KU, C); Chạy thử đo các thông số kỹ thuật. Hiệu chỉnh hướng, hiệu chỉnh đảm bảo chất lượng tín hiệu. Hoàn chỉnh, thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: đồng
EJ.08.2500 LẮP ĐẶT ỔN ÁP XOAY CHIỀU VÀ BIẾN ÁP CÁCH LY. Thành phần công việc: Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công. Nhận, kiểm tra, phân loại, vận chuyển vật tư đến vị trí lắp đặt. Chuẩn bị mặt bằng, máy thi công. Đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị. Kiểm tra, đo đạc, nguồn điện lưới, độ ổn định điện áp ra, thử tải. Kiểm tra công việc đã hoàn thành. Hoàn chỉnh, chạy thử, thu dọn, vệ sinh. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ được tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.08.3P00 LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ KHÁC: TBC; CHUYỂN MẠCH A/V; MÁY PHÁT CHUẨN; KĐ VÀ HẠN CHẾ TIẾNG; DEMOD KIỂM TRA; CHỈ THỊ DẠNG SÓNG; MOTOR KIỂM TRA. Thành phần công việc: Đọc bản vẽ thiết kế, mở thùng nhận thiết bị và kiểm tra. Chuẩn bị vật tư và dụng cụ thi công, lắp đặt, đo đạc vận hành hiệu chỉnh. Thu dọn, bàn giao, hướng dẫn sử dụng, lập hồ sơ hoàn công. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ được tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.09.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG. EJ.09.1000 LẮP ĐẶT MÁY PHÁT HÌNH LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG. EJ.09.1100 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT GIÀN GIẢI NHIỆT CHO MÁY PHÁT 5kW. Thành phần công việc: Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công. Vận chuyển giàn đến vị trí lắp đặt, kiểm tra, phân loại các phụ kiện; chuẩn bị mặt bằng thi công; đo đạc, lấy dấu, lắp đặt thiết bị; kiểm tra, đo đạc làm giá đỡ giàn giải nhiệt: đổ bê tông trụ đỡ; làm giá đỡ bằng khung sắt, làm giá che bằng tôn, làm hàng rào bảo vệ giàn giải nhiệt, kiểm tra thu dọn hiện trường. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên tính cho máy phát hình 5kW, khi: 1. Lắp đặt máy có công suất 10kW được nhân hệ số 1,7. 2. Lắp đặt máy có công suất 20kW được nhân hệ số 3,0. 3. Lắp đặt máy có công suất 30kW được nhân hệ số 4,2. 4. Trường hợp tháo dỡ chỉ được tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.09.2000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG DẪN CHẤT LỎNG. Thành phần công việc: Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường thi công. Vận chuyển giàn đến vị trí lắp đặt, kiểm tra, phân loại các phụ kiện; chuẩn bị mặt bằng thi công; đo đạc, lấy dấu, kiểm tra làm giá đỡ ống, lắp đặt ống dẫn chất lỏng, kiểm tra thu dọn hoàn chỉnh. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ được tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EJ.09.3000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT BỊ BƠM VÀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT GIẢI NHIỆT. Thành phần công việc: Nghiên cứu thiết kế đối chiếu với hiện trường; chuẩn bị mặt bằng thi công, đo đạc, lấy dấu; Vận chuyển bơm và thiết bị giám sát giải nhiệt ... kiểm tra phân loại phụ kiện. Tiến hành vận hành hệ thông điều khiển giám sát giải nhiệt, kiểm tra hoàn thiện và thu dọn hoàn chỉnh. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp tháo dỡ chỉ được tính đơn giá nhân công nhân hệ số 0,5. EK.00.0000 ĐO LƯỜNG KIỂM ĐỊNH. EK.00.0100 ĐO LƯỜNG KIỂM ĐỊNH MÁY PHÁT HÌNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Lên danh mục thiết bị đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Cho máy hoạt động. Lắp ghép hệ thống các thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Tiến hành thực hiện các phép đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được. Đối chiếu kết quả đo với chỉ tiêu kỹ thuật nhà sản xuất đăng ký. Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Đối với máy phát hình sau lắp đặt thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số là 1,3. 2. Với máy phát hình có 02 EXCITER (bộ điều chế) thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 1,5. 3. Với máy phát hình có 02 bộ RF (khối công xuất) đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số là 1,2. 4. Khi đo lường kiểm định máy phát FM thì đơn giá nhân công và máy thi công được tính hệ số là 0,5 theo công suất tương ứng của đơn giá nêu trên. 5. Khi đo lường kiểm định máy máy tăng âm thì đơn giá nhân công và máy thi công được tính hệ số là 0,3 theo công suất tương ứng của đơn giá nêu trên. 6. Đối với MPH đa kênh (từ 02 kênh trở lên) áp dụng hệ số 0,5 đối với kên thứ 02 trở đi. 7. Đối với máy phát hình đơn kênh, khi đo lô hàng áp dụng hệ số 0,8 đối với máy thứ 02 trở đi. 8. Đối với máy phát hình đo định kỳ áp dụng hệ số giảm 0,8 sau mỗi lần đo. Mức giảm tối đa không lớn hơn 50% đơn giá chính. EK.00.0200 ĐO ANTEN MÁY PHÁT HÌNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Cho thiết bị hoạt động, đạt độ ổn định cần thiết. Thực hiện Calible các dây dẫn cao tần, các giắc nối dùng trong phép đo. Ghép hệ thống thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Tiến hành thực hiện các phép đo các thông số (Hệ số sóng đứng, trở kháng) In và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được. Đối chiếu kết quả đo với chỉ tiêu kỹ thuật nhà sản xuất đăng ký. Tổng hợp số liệu, lập báo cáo, Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
EK.00.0300 ĐO BỘ CHIA ANTEN. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Thực hiện Calible các dây dẫn cao tần, các giắc nối dùng trong phép đo. Ghép hệ thống thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Cho thiết bị hoạt động, đạt độ ổn định cần thiết. Tiến hành thực hiện các phép đo các thông số (Hệ số sóng đứng. Trở kháng các đầu vào, ra. Đặc tính truyền đạt). Tiến hành đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được. Đối chiếu kết quả đo với chỉ tiêu kỹ thuật nhà sản xuất đăng ký; Tổng hợp số liệu, lập báo cáo; Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên áp dụng khi bộ chia 2; 1. Với loại bộ chia 2 và chia 4 thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 1,2. 2. Với loại bộ chia 5 và chia 6 thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 1,6. 3. Với loại bộ chia 7 và chia 8 thì đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 2,0. 4. Với loại bộ chia nhiều hơn 8, cứ thêm 1 đầu chia thì đơn giá nhân công và máy thi công bằng bộ chia 8 được nhân hệ số số là 1,2. EK.00.0400 ĐO MỨC HÀI MÁY PHÁT. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường thiết bị hoạt động, đạt độ ổn định cần thiết. Ghép hệ thống thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Tiến hành thực hiện phép đo các thông số. Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
EK.00.0500 ĐO BỘ GHÉP KÊNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Thực hiện Calible các dây dẫn cao tần, các giắc nối dùng trong phép đo. Ghép hệ thống thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Cho thiết bị hoạt động, đạt độ ổn định cần thiết. Tiến hành thực hiện các phép đo các thông số (Hệ số sóng đứng, trở kháng các đầu vào, ra, đặc tính truyền đạt, độ cách ly giữa các đầu vào), in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được. Đối chiếu kết quả đo với chỉ tiêu kỹ thuật nhà sản xuất đăng ký. Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên được áp dụng khi bộ ghép 2 kênh; 1. Với bộ ghép 3 kênh trở đi, cứ thêm 1 kênh thì đơn giá nhân công và máy thi công được nhân hệ số số là 1,3. 2. Đối với loại bộ chia, bộ cộng tín hiệu truyền hình cáp thì đơn giá nhân công và máy thi công được nhân hệ số số là 1,3. EK.00.0600 ĐO KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của hệ thống đất. Nghiên cứu mặt bằng, cách bố trí các hố đất, kiểm tra và làm sạch đầu cốt hoặc dây dẫn đất tại điểm đo. Chuẩn bị thiết bị đo. Tiến hành đóng cọc tiếp đất của máy đo, đấu nối với thiết bị đo, đấu nối với thiết bị đo. Cho hệ thống, kiểm tra sơ bộ các chế độ vận hành của hệ thống. Tiến hành thực hiện các phép đo, in, ghi chép các thông số kỹ thuật đo được. Đối chiếu kết quả đo với các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sán xuất đăng ký; Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Đơn vị tính: đồng
EK.00.0700 ĐO CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật của máy phát. Nghiên cứu hệ thống anten (giản đồ búp hướng, hệ số khuếch đại, phân bố...). Xác định các hướng, khoảng cách cần đo qua phần mềm vẽ phủ sóng. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường (Lắp, ghép các thiết bị tạo tín hiệu chuẩn Video, audio với máy phát, máy đo, máy phát hoạt động). Xác định công suất hiện trạng của máy phát cần đo. Tiến hành thực hiện đi đến các địa điểm cần đo. Tiến hành đo in hoặc ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Đơn vị tính: đồng
EK.00.0800 ĐO ANTEN THU HÌNH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Cho thiết bị hoạt động, đạt độ ổn định cần thiết. Thực hiện Calible các dây dẫn cao tần, các giắc nối dùng trong phép đo. Ghép hệ thống thiết bị đo và sản phẩm cần đo. Tiến hành thực hiện các phép đo các thông số (Hệ số sóng đứng, đo trở kháng). In và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Trường hợp đo nhiều sản phẩm cùng lúc, thì từ sản phẩm thứ 3 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,8. 2. Từ sản phẩm thứ 5 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,6. EK.00.0900 ĐO MÁY THU HÌNH MÀU. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Xác định vị trí điểm đo, lắp ghép các thiết bị đo và sản phẩm cần đo cho máy đo hoạt động. Tiến hành đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Khi đo máy thu hình đen trắng thì đơn giá máy thi công nhân hệ số 0,7. 2. Trường hợp đo nhiều sản phẩm cùng lúc, thì từ sản phẩm thứ 3 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,8. 3. Từ sản phẩm thứ 5 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,6. EK.00.1000 ĐO MÁY THU THANH. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Lắp ghép các thiết bị đo và sản phẩm cần đo cho máy đo hoạt động. Tiến hành đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Đối với máy thu truyền thanh không dây (loại không có mã) thì đơn giá máy thi công nhân hệ số 1,2. 2. Đối với máy thu truyền thanh không dây (loại có mã) thì đơn giá máy thi công nhân hệ số 1,5. 3. Trường hợp đo nhiều sản phẩm cùng lúc, thì từ sản phẩm thứ 3 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,8. Từ sản phẩm thứ 5 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,6. EK.00.1100 ĐO ĐẦU THU KỸ THUẬT SỐ. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Lắp ghép các thiết bị đo và sản phẩm cần đo cho máy đo hoạt động... Tiến hành đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; Tổng hợp số liệu, lập báo cáo. Nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Trường hợp đo nhiều sản phẩm cùng lúc, thì từ sản phẩm thứ 3 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,8. 2. Từ sản phẩm thứ 5 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,6. EK.00.1200 ĐO MÁY GHI HÌNH, CÁC THIẾT BỊ DựNG, KỸ XẢO. Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo. Chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường. Xác định vị trí điểm đo, lắp ghép các thiết bị đo và sản phẩm cần đo cho máy đo hoạt động. Tiến hành đo, in và ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Trường hợp đo nhiều sản phẩm cùng lúc, thì từ sản phẩm thứ 3 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,8. 2. Từ sản phẩm thứ 5 trở đi đơn giá nhân công và máy thi công nhân hệ số số là 0,6. EK.00.1300 ĐO CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA PHÒNG THU (STUDIO). Phạm vi áp dụng: Các hệ thống phòng thu (Studio) Thành phần công việc: Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo; lên danh mục thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường cho hệ thống hoạt động, kiểm tra sơ bộ các chế độ vận hành của hệ thống; lắp ghép các thiết bị đo với sản phẩm cần đo; tiến hành thực hiện các phép đo gồm: Độ cách âm; tạp nền âm; độ tán xạ trường âm; thời gian vang... ghép nối với máy tính để link số liệu vào máy tính để lấy số liệu và tính toán. In hoặc ghi chép các thông số, các giản đồ; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm đo. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Các đơn giá trên áp dụng trong các điều kiện bình thường, trong trường hợp đo ở vùng núi cao, vùng biển, hải đảo, thì áp dụng theo hệ số sau: 1. Với địa hình đồi núi có độ dốc ≤ 250 hệ số áp dụng là 1,2. 2. Với địa hình đồi núi có độ dốc > 250 hệ số áp dụng là 1,5. 3. Với vùng biển, hải đảo hệ số áp dụng là 1,3. EK.00.1400 ĐO LƯỜNG, KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN VIDEO SỐ. Phạm vi áp dụng: Các hệ thống truyền dẫn tín hiệu số như: hệ thống truyền dẫn Video số qua cáp quang, hệ thống truyền dẫn Video số qua hệ thống vô tuyến. Thành phần công việc: - Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo; lên danh mục thiết bị đo; chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường cho hệ thống hoạt động, kiểm tra sơ bộ các chế độ vận hành của hệ thống; lắp ghép các thiết bị đo với sản phẩm cần đo; - Tiến hành thực hiện các phép đo, in, ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; - Đối chiếu kết quả đo với các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất đăng ký; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm đo. Đơn vị tính: đồng
EK.00.1500 ĐO LƯỜNG, KIỂM ĐỊNH CÁC LOẠI CÁP TRUYỀN DẪNTÍN HIỆU Phạm vi áp dụng: Các loại cáp đồng truyền dẫn tín hiệu. Thành phần công việc: - Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo; lên danh mục thiết bị đo; chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường; lắp ghép hệ thống các thiết bị đo với sản phẩm cần đo; - Tiến hành thực hiện các phép đo, in, ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; - Đối chiếu kết quả đo với các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất đăng ký; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm đo. Đơn vị tính: đồng
EK.00.1600 ĐO XE TRUYỀN HÌNH LƯU ĐỘNG. Phạm vi áp dụng: các loại xe sản xuất chương trình truyền hình lưu động t. Thành phần công việc: - Nghiên cứu tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm đo; lên danh mục thiết bị đo; chuẩn bị thiết bị đo, điều kiện môi trường cần thiết cho công tác đo lường cho hệ thống hoạt động, kiểm tra sơ bộ các chế độ vận hành của hệ thống; lắp ghép hệ thống các thiết bị đo với sản phẩm cần đo; - Tiến hành thực hiện các phép đo, in, ghi chép các thông số kỹ thuật đo được; - Đối chiếu kết quả đo với các chỉ tiêu kỹ thuật do nhà sản xuất đăng ký; tổng hợp số liệu, lập báo cáo; nhận xét đánh giá chất lượng sản phẩm đo. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đối với những xe không có hệ thống truyền dẫn, áp dụng hệ số giảm 0,7 EL.00.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH CÁP. EL.01.0000 LẮP ĐẶT ĐỒNG TRỤC. EL.01.0100 RA, KÉO, HÃM CÁP ĐỒNG TRỤC TREO (LOẠI CÁP CÓ DÂY TREO). Thành phần công việc: Khảo sát hiện trường, lập phương án thi công; đo thử cáp tại kho; vận chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30m; ra, kéo, căng cáp trên cột; treo bảng báo độ cao treo cáp; cảnh giới thi công; đo thử sao khi thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên được áp dụng cho các loại cáp có dây treo. Trường hợp cáp không có dây treo thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số 0,9. EL.01.0200 RA, KÉO CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG CỐNG BỂ CÓ SẴN. Thành phần công việc: Khảo sát hiện trường, lập phương án thi công; đo thử cáp tại kho; vận chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30m; ra, kéo, căng cáp trên cột; treo bảng báo độ cao treo cáp; cảnh giới thi công; đo thử sao khi thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Những vị trí trong cống bể có nước được tính thêm chi phí máy bơm nước 1,5 kW cho 1Km cáp như sau: Chi phí tính thêm cho 1 Km cáp = Giá ca máy bơm nước 1,5 kW (Công bố kèm theo Quyết định này) x 0,1 ca. EL.01.0300 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP. Thành phần công việc: Khảo sát hiện trường, lập phương án thi công; đo thử cáp tại kho; vận chuyển cáp (cả cuộn) đến vị trí và phân rải vật liệu trong phạm vi 30m; ra, kéo, căng cáp trên cột; treo bảng báo độ cao treo cáp; cảnh giới thi công; đo thử sao khi thi công, kiểm tra, hoàn thiện công trình. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Nếu lắp cáp trong ống nổi thì đơn giá nhân công được nhân hệ số 1,2. 2. Nếu lắp cáp trong ống chìm thì đơn giá nhân công được nhân hệ số 1,5. EL.01.0400 LẮP ĐẶT CÁP THUÊ BAO. Đơn vị tính: đồng
Nếu lắp số lượng Tivi > 2 thì đơn giá trên được nhân hệ số 1,2. EL.02.0000 LẮP ĐẶT HỘP ĐỰNG THIẾT BỊ. EL.02.0100 LẮP ĐẶT HỘP CÁP VÀO CỘT. Thành phần công việc: Đặt biển báo, cảnh giới an toàn giao thông; lắp hộp cáp, hệ thống tiếp đất theo yêu cầu kỹ thuật, sơn đánh số hộp. Vệ sinh thu dọn mặt bằng. Đơn vị tính: đồng
EL.02.0200 LẮP ĐẶT HỘP CÁP NGẦM TRONG TƯỜNG GẠCH VÀ DƯỚI SÀN NHÀ. Thành phần công việc: Nghiên cứu hồ sơ, bản vẽ thiết kế, lập phương án tổ chức thi công; lấy dấu vị trí đặt hộp, đục khoan, bắt vít, chèn trát theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng. Đơn vị tính: đồng
EL.03.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ MẠNG ĐỒNG TRỤC. EL.03.0100 LẮP ĐẶT CHỐT 75 W. Thành phần công việc: Chuẩn bị vật liệu, đo, cắt đầu kim của chốt; đầu nối chốt theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng. Đơn vị tính: đồng
EL.03.0200 ĐẤU NỐI CHỐT VÀO ĐẦU GIẮC. Thành phần công việc: Chuẩn bị, cắt đầu cáp, tách bóc vỏ cáp; đo kiểm tra sợi cáp; đấu nối cáp vào đầu nối theo yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp sử dụng ống co nhiệt lắp đặt đầu giắc thì tính thêm chi phí máy sấy ống dẫn sóng cho 1 đầu giắc như sau: Chi phí tính thêm cho 1 đầu giắc = Giá ca máy máy sấy ống dẫn sóng (Công bố kèm theo Quyết định này) x 0,05 ca. EL.03.0300 LẮP ĐẶT CÁC BỘ CHIA/TAP VÀO HỘP. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt, lắp đặt thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn chỉnh, kiểm tra, thu dọn. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: 1. Đơn giá trên áp dụng cho thiết bị chia/tap ≤ 4 đường, khi lắp đặt thiết bị chia > 4 đường đơn giá được nhân với hệ số 1,5. 2. Trường hợp lắp đặt thiết bị trên cột thì đơn giá nhân công nhân với hệ số 1,2. EL.03.0400 LẮP ĐẶT BỘ KHUẾCH ĐẠI VÀO HỘP VÀ HIỆU CHỈNH. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt, lắp đặt thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật. Hoàn chỉnh, kiểm tra, thu dọn. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Trường hợp lắp đặt thiết bị trên cột thì đơn giá nhân công nhân với hệ số 1,2. EL.03.0500 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NGUỒN 60VAC/15A VÀO HỘP. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; kiểm tra thiết bị trước khi lắp đặt, lắp đặt thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật, đấu nối cáp nguồn AC, cáp tín hiệu và dây đất vào thiết bị. Hoàn chỉnh, kiểm tra, thu dọn. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Trường hợp lắp đặt thiết bị trên cột thì đơn giá nhân công nhân với hệ số 1,2. EL.04.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ XỬ LÝ TÍN HIỆU TẠI TRUNG TÂM. EL.04.0100 LẮP ĐẶT TỦ KHUNG GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt. Lắp đặt giá máy theo thiết kế; kiểm tra công việc đã hoàn thành. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
EL.04.0200 LẮP ĐẶT, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ TÍN HIỆU. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt, đấu nối thiết bị, phụ kiện theo yêu cầu kỹ thuật; đo kiểm tra ghép nối, phối hợp; cài đặt, hiệu chỉnh các thông số theo chức năng thiết bị. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
EL.04.0300 LẮP ĐẶT, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ (ĐIỀU CHẾ, GIẢI ĐIỀU CHẾ. CHUYỂN ĐỔI A/D, D/A). Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt, đấu nối thiết bị, phụ kiện theo yêu cầu kỹ thuật; cài đặt, hiệu chỉnh các thông số theo chức năng thiết bị. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
EL.04.0400 LẮP ĐẶT CÁC BẢNG (PANEL) CHUYỂN MẠCH A/V. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; đo nguội, kiểm tra sơ bộ chất lượng thiết bị; lắp ráp các bảng; đấu nối dây tín hiệu cho bảng chuyển mạch, hàn nối cáp Audio, Video; lắp ráp các giắc cắm, kết nối tín hiệu với các thiết bị liên quan, vận hành thử. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
EL.04.0500 LẮP ĐẶT HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ KHUẾCH ĐẠI VÀ CHUYỂN MẠCH A/V. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; hàn nối cáp Audio, Video; lắp ráp các giắc cắm, kết nối tín hiệu với các thiết bị liên quan, vận hành thử. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá được tính cho trường hợp đường tín hiệu A/V ≤ 4, thì đường tín hiệu A/V tăng thêm 4 thì đơn giá được nhân với hệ số 1,2. EL.05.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU QUANG. EL.05.0100 LẮP ĐẶT KHUNG MÁY, NGUỒN CUNG CẤP CHO MÁY. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt khung giá máy theo thiết kế, lắp đặt bộ nguồn; kiểm tra công việc đã hoàn thành. Thu dọn vệ sinh, xác lập sơ đồ lắp đặt thực tế. Đơn vị tính: đồng
EL.05.0200 LẶT ĐẶT MÁY THU/PHÁT QUANG, KHUẾCH ĐẠI QUANG, NODE QUANG. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt máy thu/phát vào khung giá máy theo thiết kế, hiệu chỉnh tín hiệu theo yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra kết nối với các thiết bị. Thu dọn vệ sinh. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
EL.05.0300 LẶT ĐẶT CHIA QUANG, BỘ GHÉP/TÁCH BƯỚC SÓNG, SUY HAO. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt thiết bị theo thiết kế; đo kiểm tra các thông số kỹ thuật, kiểm tra kết nối với các thiết bị. Thu dọn vệ sinh. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Khi công tác lắp đặt trên cột điện thì đơn giá nhân công được nhân với hệ số 1,3. EL.06.0000 LẶT ĐẶT THIẾT BỊ INTERNET TRÊN CÁP MẠNG. EL.06.0100 LẶT ĐẶT THIẾT BỊ CMTS-2 UPSTREAM/8 DOWN STREAM. Thành phần công việc: Chuẩn bị mặt bằng, dụng cụ thi công; nhận, mở hòm kiểm tra, vận chuyển thiết bị, phụ kiện vào vị trí lắp đặt; lắp đặt thiết bị theo thiết kế; đo kiểm tra đường tín hiệu dowstream, cài đặt các thông số thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật. Thu dọn vệ sinh. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá được tính cho trường hợp CMTS có 02 Downstream và 08 Upstream, khi đường Downstream tăng thêm 1 thì đơn giá được nhân với hệ số 1,5. EL.06.0200 HIỆU CHỈNH ĐƯỜNG TRUYỀN NGƯỢC. Thành phần công việc: Chuẩn bị, Lắp bộ phát. Đo, cân chỉnh khuếch đại. Đo tín hiệu tại Headend. Xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá được tính cho trường hợp CMTS có 02 Downstream và 08 Upstream, khi đường Downstream tăng thêm 1 thì đơn giá được nhân với hệ số 1,5. EL.06.0300 KIỂM TRA, HIỆU CHỈNH TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN VÀ TOÀN TRÌNH HỆ THỐNG THU PHÁT TẠI TRUNG TÂM PHÒNG MÁY. Thành phần công việc: Nghiên cứu tài liệu, hồ sơ thiết kế kỹ thuật, cố định lại thiết bị lần cuối, kiểm tra toàn bộ hoạt động của hệ thống; đo thử từng kênh tín hiệu (tín hiệu cao tần, tín hiệu hình, tín hiệu tiếng...); phối hợp ghép nối, hiệu chỉnh các thiết bị thành hệ thống thu truyền tín hiệu CATV. Hoàn chỉnh, dán hướng dẫn sử dụng bảng kênh. Thu dọn vệ sinh, xác lập số liệu. Đơn vị tính: đồng
Ghi chú: Đơn giá trên áp dụng cho trạm thu phát có số chương trình < 32 kênh. Trường hợp kiểm tra hệ thống có số kênh > 32 thì đơn giá được nhân với hệ số 1,5. BẢNG QUY ĐỊNH ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ
MỤC LỤC BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHẦN LẮP ĐẶT TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK PHẦN I THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG I. NỘI DUNG ĐƠN GIÁ II. KẾT CẤU ĐƠN GIÁ III. HƯỚNG DẪN LẬP DỰ TOÁN IV. HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG PHẦN II: ĐƠN GIÁ LẮP ĐẶT TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG TRUYỀN HÌNH VÀ TRUYỀN HÌNH CÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK EI.00.0000 LẮP ĐẶT CỘT, THÁP ANTEN TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG VÀ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT. EI.01.0000 LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY NÉO VÀ CẦU CÁP EI.01.1000 LẮP DỰNG CỘT ANTEN DÂY NÉO EI.01.2000 GIA CÔNG ĐẦU MỐI NỐI CÁP DÂY NÉO CHÍNH CỘT ANTEN EI.01.3000 LẮP DỰNG THÁP ANTEN THÉP EI.01.4000 LẮP ĐẶT ĐÈN TÍN HIỆU TRÊN CỘT, THÁP ANTEN EI.01.5000 LẮP ĐẶT CẦU CÁP EI.01.5100 LẮP ĐẶT CẦU CÁP TRONG NHÀ CÓ ĐỘ CAO LẮP ĐẶT h=3 (m) EI.01.5200 LẮP ĐẶT CẦU CÁP NGANG NGOÀI TRỜI EI.01.6000 CÔNG TÁC SƠN EI.01.6100 SƠN BÁO HIỆU THEO CHIỀU CAO CỘT EI.02.0000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT EI.02.1000 ĐO KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ SUẤT CỦA ĐẤT EI.02.2000 CHÔN ĐIỆN CỰC TIếP ĐấT BằNG PHƯƠNG PHÁP KHOAN THủ CÔNG. EI.02.2100 CHÔN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG. EI.02.2200 CHÔN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG KẾT HỢP VỚI MÁY KHOAN ĐỊA CHẤT. ĐỘ SÂU KHOAN 1 (m) ĐẾN 10 (m) EI.02.2300 CHÔN CÁC ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT EI.02.2310 ĐÓNG TRỰC TIẾP ĐIỆN CỰC CHIỀU DÀI L=2,5 (m) XUỐNG ĐẤT. EI.02.2320 CHÔN ĐIỆN CỰC CHIỀU DÀI L=2,5 (m) BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÀO EI.02.2400 KÉO, RẢI DÂY LIÊN KẾT CÁC ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT EI.02.2500 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT. EI.02.2510 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN EI.02.2520 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HƠI EI.02.2530 NỐI ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG BỘ KẸP TIẾP ĐẤT. EI.02.2540 HÀN ĐIỆN CỰC TIẾP ĐẤT VỚI DÂY LIÊN KẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HOÁ NHIỆT EI.02.2600 XỬ LÝ, CẢI TẠO ĐẤT EI.02.2610 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG MUỐI ĂN EI.02.2620 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG ĐẤT MƯỢN EI.02.2630 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG BỘT THAN CỐC EI.02.2640 CẢI TẠO ĐẤT BẰNG HỢP CHẤT HOÁ HỌC EI.02.3000 LẮP ĐẶT CÁP TIẾP ĐỊA EI.02.3100 KÉO, RẢI CÁP TIẾP ĐỊA EI.02.4000 HÀN CÁP TIẾP ĐỊA CỦA HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT EI.02.5000 ĐO KIỂM TRA, NGHIỆM THU HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT; XÁC LẬP SỐ LIỆU, SƠ ĐỒ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT THEO THỰC TẾ THI CÔNG EI.02.6000 LẮP ĐẶT CÁC MẠNG LIÊN KẾT DÂY NỐI TIẾP ĐỊA TRONG NHÀ TRẠM MÁY PHÁT HÌNH EI.02.6100 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CHUNG. EI.02.6110 LẮP ĐẶT DÂY LIÊN KẾT TIẾP ĐỊA BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN ĐIỆN. EI.02.6120 LẮP ĐẶT DÂY LIÊN KẾT TIẾP ĐỊA ĐỒNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN HƠI EI.02.6130 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT MẮT LƯỚI. EI.02.6200 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CÁCH LY MẮT LƯỚI EI.02.6300 LẮP ĐẶT MẠNG LIÊN KẾT CÁCH LY HÌNH SAO EI.02.6310 LẮP ĐẶT TẤM THẢM CÁCH ĐIỆN. EI.02.6320 LẮP ĐẶT THANH NỐI ĐƠN BẰNG ĐỒNG: 2000x100x5 (mm) EI.02.6330 LẮP ĐẶT TẤM TIẾP ĐỊA. EI.02.7000 LẮP ĐẶT BỘ CẮT SÉT VÀ LỌC SÉT EI.02.7110 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT VÀ LỌC SÉT 1 PHA EI.02.7120 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CẮT VÀ LỌC SÉT 3 PHA EI.02.7130 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ ĐẲNG THẾ EI.02.8000 HỆ THỐNG CHỐNG SÉT HIỆN ĐẠI EI.02.8110 LẮP ĐẶT CỘT ĐỠ FRP LÊN ĐỈNH THÁP ANTEL. EI.02.8120 KÉO VÀ ĐỊNH VỊ CÁP THOÁT SÉT LÊN ĐỈNH CỘT, THÁP ANTEL EI.02.8130 GIA CÔNG ĐẦU CÁP DẪN SÉT. EI.02.8140 LẮP ĐẦU THU SÉT VỚI ĐẦU CÁP TRÊN ĐỈNH CỘT ANTEL EI.02.8150 LẮP BỘ ĐẾM SÉT. EI.02.8160 LẮP ĐẶT BỂ TỔ ĐẤT. EI.02.8170 LẮP ĐẶT VAN CÂN BẰNG ĐIỆN THẾ ĐẤT TEC-100. EI.02.8200 LẮP ĐẶT TẤM ĐỒNG TIẾP ĐẤT TRONG PHÒNG MÁY EI.02.8210 LẮP ĐẶT ỐNG NHƯA BẢO VỆ^ CÁP CẮT SÉT EJ.00.000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN PHÁT SÓNG EJ.01.0000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ANTEN EJ.01.1000 GIA CÔNG BỘ GÁ CHẤN TỬ ANTEN. EJ.01.2000 LẮP BỘ GÁ CHẤN TỬ ANTEN TRÊN CỘT EJ.01.3000 GIA CÔNG BỘ GÁ, BỘ CHIA EJ.01.4000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ GÁ, BỘ CHIA. EJ.01.5000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ CHIA TRÊN THÁP. EJ.01.6000 LẮP ĐẶT DÀN AOTEN TRÊN CỘT THÁP EJ.02.0000 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC EJ.02.1000 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC PHỤ EJ.02.2000 LẮP ĐẶT FIĐƠ CHÍNH. EJ.02.3000 LẮP ĐẶT FIĐƠ CỨNG EJ.03.0000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ EJ.03.1000 LẮP ĐẶT MÁY NÉN KHÍ. EJ.03.2000 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT ỐNG THÔNG GIÓ. EJ.03.2100 GIA CÔNG ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN EJ.03.2200 LẮP ĐẶT ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN EJ.03.2300 GIA CÔNG ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN EJ.03.2400 LẮP ĐẶT ỐNG THẲNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN EJ.03.2500 GIA CÔNG CÚT 90o BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, TÔN DÀY 1mm EJ.03.2600 LẮP ĐẶT CÚT 90o BÂNG PHƯƠNG PHÁP HÀN, TÔN DÀY 1mm EJ.03.2700 GIA CÔNG CÚT 90o BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN EJ.03.2800 LẮP ĐẶT CÚT 90o BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÁN EJ.03.2900 GIA CÔNG CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN EJ.03.3000 GIA CÔNG CÔN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÀN EJ.03.3100 GIA CÔNG BÍCH EJ.03.3200 LẮP ĐẶT BÍCH EJ.03.3300 LẮP ĐẶT QUẠT HÚT ĐẨY CỦA MÁY PHÁT HÌNH EJ.04.0000 LẮP ĐẶT CÁC BỘ PHẬN MÁY PHÁT HÌNH EJ.04.1000 LẮP VÀ HIỆU CHỈNHBỘ CỘNG KÊNH EJ.04.2000 LẮP ĐẶT KHỐI NGUỒN AC-DC. EJ.04.3000 LẮP ĐẶT VÀ KIỂM TRA CÁC KHỐI CÔNG SUẤT HÌNH, CÔNG SUẤT TIẾNG. EJ.04.4000 LẮP ĐẶT EXCITER EJ.04.5000 LẮP ĐẶT BỘ CỘNG, BỘ CHIA CÔNG SUẤT HÌNH TIẾNG EJ.04.6000 LẮP VÀ KIỂM TRA BỘ CỘNG CÔNG SUẤT HÌNH TIẾNG EJ.04.7000 CHẠY THỬ MÁY PHÁT. EJ.04.8000 ĐO KIỂM TRA, KIỂM TRA THÔNG SỐ MÁY PHÁT EJ.04.9000 LẮP ĐẶT VÀ KIỂM TRA BỘ LỌC HÀI EJ.05.0000 LẮP ĐẶT BỘ 3 CỬA, 4 CỬA EJ.05.1000 LẮP ĐẶT TẢI GIẢ. EJ.05.2000 LẮP ĐẶT CƠ KHÍ, VỎ MÁY PHÁT EJ.06.0000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT EJ.06.1000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TREO EJ.06.2000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TRONG MÁNG NỔI, TRÊN CẦU CÁP. EJ.06.3000 LẮP ĐẶT CÁP NGUỒN, DÂY ĐẤT TRONG ỐNG CHÌM EJ.06.4000 LẮP ĐẶT CÁP THÔNG TIN, CÁP ĐỒNG TRỤC EJ.06.4100 LẮP ĐẶT CÁP THOẠI TRONG MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP. EJ.06.4200 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG MÁNG CÁP VÀ TRÊN CẦU CÁP. EJ.06.4300 LẮP ĐẶT CÁP ÂM TẦN TRÊN MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP EJ.07.0000 LẮP ĐẶT CÁC LOAI MÁNG CÁP EJ.07.1000 LẮP ĐẶT MÁNG NHƯA VÀ MÁNG CÁP KIM LOẠI. EJ.07.1100 LẮP ĐẶT MÁNG NHƯA VÀ MÁNG CÁP KIM LOẠI ĐẶT NỔI EJ.07.1200 LẮP ĐẶT MÁNG NHƯA VÀ KIM LOẠI TREO TRÊN TRẦN EJ.08.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ TRỢ EJ.08.1000 LẮP ĐẶT CHÂN CHẢO THU VỆ TINH EJ.08.2000 LẮP ĐẶT CHẢO THU. EJ.08.2100 ĐÀO ĐẤT VÀ ĐỔ BÊ TÔNG CHÂN CHẢO THU VỆ TINH EJ.08.2200 LẮP ĐẶT CHẢO THU VỆ TINH. EJ.08.2300 LẮP ĐẶT ĐẦU THU VÀ ĐẦU ĐIỀU KHIỂN, DÂY TÍN HIỆU EJ.08.2400 HIỆU CHỈNH THU TÍN HIỆU. EJ.08.2500 LẮP ĐẶT ỔN ÁP XOAY CHIỀU VÀ BIẾN ÁP CÁCH LY EJ.08.3000 LẮP ĐẶT CÁC THIẾT BỊ PHỤ TRỢ KHÁC: TBC; CHUYỂN MẠCH A/V; MÁY PHÁT CHUẨN; KĐ VÀ HẠN CHẾ TIẾNG; DEMOD KIỂM TRA; CHỈ THỊ DẠNG SÓNG; MOTOR KIỂM TRA EJ.09.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG EJ.09.1000 LẮP ĐẶT MÁY PHÁT HÌNH LÀM MÁT BẰNG CHẤT LỎNG EJ.09.1100 GIA CÔNG VÀ LẮP ĐẶT GIÀN GIẢI NHIỆT CHO MÁY PHÁT 5KW. EJ.09.2000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ỐNG DẪN CHẤT LỎNG. EJ.09.3000 LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THIẾT BỊ BƠM VÀ THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT GIẢI NHIỆT EK.00.0000 ĐO LƯỜNG KIỂM ĐỊNH EK.00.0100 ĐO LƯỜNG KIỂM ĐỊNH MÁY PHÁT HÌNH EK.00.0200 ĐO ANTEN MÁY PHÁT HÌNH EK.00.0300 ĐO BỘ CHIA ANTEN. EK.00.0400 ĐO MỨC HÀI MÁY PHÁT EK.00.0500 ĐO BỘ GHÉP KÊNH EK.00.0600 ĐO KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG TIẾP ĐẤT EK.00.0700 ĐO CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG EK.00.0800 ĐO ANTEN THU HÌNH EK.00.0900 ĐO MÁY THU HÌNH MÀU EK.00.1000 ĐO MÁY THU THANH. EK.00.1100 ĐO ĐẦU THU KỸ THUẬT SỐ. EK.00.1200 ĐO MÁY GHI HÌNH, CÁC THIẾT BỊ DỰNG, KỸ XẢO EK.00.1300 ĐO CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA PHÒNG THU (STUDIO) EK.00.1400 ĐO LƯỜNG, KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN VIDEO SỐ EK.00.1500 ĐO LƯỜNG, KIỂM ĐỊNH CÁC LOẠI CÁP TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU. EK.00.1600 ĐO XE TRUYỀN HÌNH LƯU ĐỘNG. EL.00.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN HÌNH CÁP EL.01.0000 LẮP ĐẶT ĐỒNG TRỤC. EL.01.0100 RA, KÉO, HÃM CÁP ĐỒNG TRỤC TREO (LOẠI CÁP CÓ DÂY TREO). EL.01.0200 RA, KÉO CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG CỐNG BỂ CÓ SẴN EL.01.0300 LẮP ĐẶT CÁP ĐỒNG TRỤC TRONG MÁNG CÁP, TRÊN CẦU CÁP EL.01.0400 LẮP ĐẶT CÁP THUÊ BAO. EL.02.0000 LẮP ĐẶT HỘP ĐựNG THIẾT BỊ EL.02.0100 LẮP ĐẶT HỘP CÁP VÀO CỘT. EL.02.0200 LẮP ĐẶT HỘP CÁP NGẦM TRONG TƯỜNG GẠCH VÀ DƯỚI SÀN NHÀ. EL.03.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ MẠNG ĐỒNG TRỤC EL.03.0100 LẮP ĐẶT CHỐT 75 W EL.03.0200 ĐẤU NỐI CHỐT VÀO ĐẦU GIẮC EL.03.0300 LẮP ĐẶT CÁC BỘ CHIA/TAP VÀO HỘP. EL.03.0400 LẮP ĐẶT BỘ KHUẾCH ĐẠI VÀO HỘP VÀ HIỆU CHỈNH EL.03.0500 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ NGUỒN 60VAC/15A VÀO HỘP. EL.04.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ XỬ LÝ TÍN HIỆU TẠI TRUNG TÂM EL.04.0100 LẮP ĐẶT TỦ KHUNG GIÁ ĐỠ THIẾT BỊ EL.04.0200 LẮP ĐẶT, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ TÍN HIỆU. EL.04.0300 LắP ĐẶT, HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ (ĐIỀU CHẾ, GIẢI ĐIỀU CHẾ. CHUYỂN ĐỔI A/D, D/A) EL.04.0400 LẮP ĐẶT CÁC BẢNG (PANEL) CHUYỂN MẠCH A/V EL.04.0500 LẮP ĐẶT HIỆU CHỈNH THIẾT BỊ KHUẾCH ĐẠI VÀ CHUYỂN MẠCH A/V. EL.05.0000 LẮP ĐẶT THIẾT BỊ TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU QUANG. EL.05.0100 LẮP ĐẶT KHUNG MÁY, 'NGUỒN CUNG CẤP CHO MÁY EL.05.0200 LẶT ĐẶT MÁY THU/PHÁT QUANG, KHUẾCH ĐẠI QUANG, NODE QUANG. EL.05.0300 LẶT ĐẶT CHIA QUANG, BỘ GHÉP/TÁCH BƯỚC SÓNG, SUY HAO. EL.06.0000 LẶT ĐẶT THIẾT BỊ INTERNET TRÊN CÁP MẠNG EL.06.0100 LẶT ĐẶT THIẾT BỊ CMTS-2 UPSTREAM/8 DOWN STREAM EL.06.0200 HIỆU CHỈNH ĐƯỜNG TRUYỀN NGƯỢC EL.06.0300 KIỂM TRA, HIỆU CHỈNH TÍN HIỆU TRÊN ĐƯỜNG TRUYỀN VÀ TOÀN TRÌNH HỆ THỐNG THU PHÁT TẠI TRUNG TÂM PHÒNG MÁY |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình: Phần lắp đặt truyền dẫn phát sóng truyền hình và truyền hình cáp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 44/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 21/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2011
- Người ký
- Lữ Ngọc Cư
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Kinh tế xây dựng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 56/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2011Ban hành
- 31/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 20/04/2013Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2013/QĐ-UBND
- 06/06/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 12/2014/QĐ-UBND
- 01/03/2015Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 08/2015/QĐ-UBND
- 01/01/2016Thay thế bởi Quyết định 56/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi3
Quyết định · 08/2015/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2014/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 12/2013/QĐ-UBND
Về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do UBND tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Luật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2009/NĐ-CP
Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 04/2010/TT-BXD
Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Nghị định · 205/2004/NĐ-CP
Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 70/2011/NĐ-CP
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế xây dựng
Quy định định mức tiêu hao nhiên liệu đối với xe ô tô của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Sửa đổi, bổ sung một số định mức xây dựng ban hành tại Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I, thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý chi phí dịch vụ sự nghiệp công chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị
Bãi bỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 10/10/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định chung về quản lý quy hoạch, kiến trúc công trình được miễn giấy phép xây dựng ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Long An
Về việc sửa đổi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Khánh Hòa về việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, chi phí lập quy hoạch xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh Khánh Hòa
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.