|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 2137QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng khối các doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh; Xét đề nghị tại Tờ trình số 1383/TTr-TĐKT ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân trong tỉnh. Điều 2. Hội đồng Thi đua Khối Doanh nghiệp tư nhân tỉnh và sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan triển khai hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ngành, Giám đốc các Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Khối Doanh nghiệp tư nhân có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ Đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND, ngày 28/09/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) _________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích ý nghĩa.
Điều 2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Phạm vi áp dụng:
Chương II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân.
Điều 5. Phương pháp đánh giá.
Đối với hoạt động công nghiệp.
Đối với hoạt động dịch vụ.
Hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn của doanh nghiệp là khả năng thanh toán hiện thời được xác định bằng tổng giá trị tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của năm tài chính so với tổng nợ gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đã đến hạn thanh tóan của năm tài chính (tính đến ngày 31 tháng 12).
Điều 6. Xếp loại doanh nghiệp. Đối với tất cả các doanh nghiệp, căn cứ kết quả phân loại cho từng tiêu chí quy định tại Điều 5. Quy chế này xếp loại A, B, C cho từng doanh nghiệp như sau:
Điều 7. Khen thưởng. Căn cứ kết quả xếp loại các doanh nghiệp để xét khen thưởng như sau:
Xét chọn trong số doanh nghiệp xếp loại A đề nghị tặng “Cờ thi đua Ủy ban nhân dân tỉnh” không quá 10 doanh nghiệp, Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh cho khoảng quá 60 doanh nghiệp.
Đối với các tập thể và doanh nhân có thành tích xuất sắc nhiều năm liên tục sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xét đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét khen thưởng với các hình thức cao hơn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng. Điều 8. Quy trình xét khen thưởng.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị khen thưởng. Hồ sơ gởi đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ), thời hạn tiếp nhận cuối cùng là ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp. Hồ sơ gồm:
Ngoài 4 loại văn bản trên, tổ chức đề nghị có thể gửi kèm theo các văn bản để thuyết minh cụ thể thêm kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Điều 10. Tổ chức tuyên dương khen thưởng. Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc họp mặt và tuyên dương khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân vào dịp đầu năm mới.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế
Điều 12. Việc bổ sung, điều chỉnh quy chế Khi cần thiết, quy chế này có thể được điều chỉnh, bổ sung. Sở Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Khối Doanh nghiệp tư nhân đánh giá rút kinh nghiệm thực hiện hàng năm để có điều chỉnh, bổ sung về tiêu chí và phương pháp xem xét cụ thể. Nếu phát sinh nhiều vấn đề mới cần báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. TM.UBND TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Lâm Minh Chiếu
|
||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả hoạt động và khen thưởng đối với doanh nghiệp tư nhân, doanh nhân
Số hiệu: 44/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 28/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 28/9/2009
- Người ký
- Lâm Minh Chiếu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 17/03/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 28/09/2009Ban hành
- 28/09/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 17/03/2025Thay thế bởi Quyết định 11/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.