Quyết định

Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 44/2004/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
19/4/2004
Ngày hiệu lực
19/4/2004
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai

___________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và phân cấp đô thị;

- Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 14/3/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn ĐakPơ, huyện An Khê, tỉnh Gia Lai;

- Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đak Pơ tại Tờ trình số 24/TT-UB ngày 06 tháng 4 năm 2004 và Báo cáo thẩm định của Sở Xây dựng tại văn bản số 189/BC-XD ngày 07 tháng 4 năm 2004;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đak Pơ, huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai thời kỳ từ năm 2004 đến năm 2010 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Tính chất:

Thị trấn Đak Pơ là Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật và dịch vụ của huyện Đak Pơ.

2. Vị trí, phạm vi ranh giới lập quy hoạch:

- Vị trí: xã Đak Pơ (một phần xã An Thành cũ), huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.

- Phạm vi lập quy hoạch gồm 5.910ha, trong đó:

+ Khu trung tâm:                  220ha.

+ Khu vực ngoại thị:            5.690ha.

- Ranh giới khu trung tâm xác định như sau:

+ Phía Bắc: giáp xã Nam

+ Phía Nam: giáp xã Yang Bắc.

+ Phía Tây: giáp xã An Thành mới.

+ Phía Đông: giáp xã Cư An và Tân An.

3. Quy mô dân số thị trấn:

- Dân số hiện trạng: 5.300 người, nội thị: 1.500 người.

- Dự báo dân số đến năm 2010: 15.000 người, nội thị: 10.000 người.

4. Quy hoạch sử dụng đất đai xây dựng đô thị:

a. Cơ cấu sử dụng đất:

Đất xây dựng đô thị có diện tích 220ha được quy hoạch gồm:

- Đất ở 99 ha chiếm 45%

- Đất khu công trình công cộng 30 ha chiếm 13,6%

- Đất cây xanh thể dục thể thao 18 ha chiếm 8,2%

- Đất giao thông 18 ha chiếm 8,2%

- Đất dự phòng 55 ha chiếm 25%

b. Định hướng kiến trúc thị trấn và phân khu chức năng:

- Đất xây dựng thị trấn được xác định hai bên trục QL 19, có chiều dài 4 km.

- Trung tâm hành chính nằm trên trục đường mới song song với quốc lộ 19 (về phía bắc) và ngăn cách với quốc lộ là một quảng trường, công viên.

- Trung tâm thương mại dịch vụ đặt ở khu đất trống phía nam quốc lộ 19; bến xe bố trí nơi bắt đầu thị trấn từ hướng đi Quy Nhơn.

- Các khu dân cư xen kẽ và xung quanh khu trung tâm.

5. Quy hoạch mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội:

a.Nhà ở:

Tổ chức 3 loại đất ở:

+ Loại 120 - 150 m2/hộ, bố trí ven trục đường chính kiêm dịch vụ, xây dựng nhà 2 tầng, tạo bộ mặt đô thị

+ Loại 200-300 m2/hộ, bố trí xa trục đường chính, xây dựng nhà 01 tầng đến hai tầng có vườn nhỏ.

+ Loại tại các bản làng ven thị trấn sản xuất nông nghiệp, lô đất có diện tích từ 1000-2000 m2/hộ xây dựng nhà vườn đặc trưng.

b. Đất cho mạng lưới công trình phụ:

+ Giáo dục:

- Trường mẫu giáo:          1.000 chỗ 20.000 m2

- Trường cấp I:    1.200 chỗ 20.000 m2

- Trường cấp II:    1.000 chỗ 30.000 m2

- Trường cấp III:   1.000 chỗ 30.000 m2

+ Y tế: bệnh viện 100 giường

+ Thể dục thể thao:

- Sân tập luyện    18.000 m2

- Sân thể thao      10.000 m2 (Rải rác trong các cơ quan)

- Sân vận động    36.000 m2

+ Chợ                             18.200 m2

+ Bến xe                         11.800 m2

+ Nghĩa địa, nghĩa trang, bãi rác 170.000 m2

- Các công trình cơ quan hành chính như UBND Huyện, UBND Thị trấn, Huyện uỷ, MTTQ và các cơ quan ban hành khác được bố trí tập trung tạo nên quần thể kiến trúc có sắc thái hài hoà và có chiều cao tầng tối thiểu là 2 tầng, có bố trí sân bãi, cây xanh tạo thêm cho đô thị thêm xanh.

6. Quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật;

a. Giao thông:

- Chỉnh trang các tuyến đường chính và cắm mốc lộ giới.

- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đường nội bộ trong các khu dân cư mới.

- Mở mới một số đường quy hoạch và tráng nhựa thêm các đường nội thị trấn đã có

b. Chuẩn bị kỹ thuật đất đai:

- Tại những khu đất có địa hình sườn núi độ dốc lớn hơn 2% cần san ủi cục bộ để giữ nguyên vẻ đẹp đặc trưng. Đối với những công trình dự kiến xây dựng gần khu đất sông suối cần chú ý đến hiện tượng sạt lở và đất yếu.

- Khi xây dựng công trình cần phải dựa vào bản đồ địa hình để thiết kế san nền cho từng công trình cụ thể tránh tình trạng bị ngập nước trong mùa mưa.

- Các khu vực địa hình có độ dốc từ 0,005 đến 0,05 không cần phải san nền, chỉ cần dọn cục bộ tuỳ theo chi tiết tổng mặt bằng.

- Khi san đường độ dốc ngang đường 0,02, chiều cao bó vỉa 0,1 -0,3m.

c. Cấp nước:

- Nguồn cấp nước lấy từ suối Ktun, bơm lên thuỷ đài tạo áp lực cung cấp cho toàn vùng.

- Tổng nhu cầu dùng nước 1.600m3/ngày đêm.

d. Cấp điện: Tổng công suất yêu cầu 3500KVA, lấy từ lưới điện 35KV nguồn điện lưới quốc gia.

e. Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

* Thoát nước bẩn:

- Chọn hệ thống thoát nước chung gồm: nước mưa và nước thải sinh hoạt để tiết kiệm trong điều kiện quy mô thị trấn nhỏ.

- Nước thải khu vệ sinh phải xử lý đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi cho vào hệ thống nước thải chung.

- Các dạng cống qua đường sử dụng cống tròn hoặc cống hộp BTCT. Ngoài ra ở các khu dân cư và các trục đường chính dùng hệ thống mương xây đá hộc có nắp đan đậy hay loại rãnh đất ở các đường nhỏ.

* Vệ sinh môi trường

-  Rác thải: quy tập lượng rác thải từ khắp các khu về bãi rác thải để xử lý.

- Bãi rác dự kiến bố trí ngoài thị trấn phía hướng đường đi nghĩa địa. Điều quan trọng là nên sớm thành lập Đội vệ sinh môi trường để thu gom rác.

- Các tiêu chuẩn như sau:

+ Năm 2010: 0.7kg người/ ngày đêm

+ Nghĩa địa cần có quy hoạch tường rào, cổng ra vào, chôn cất ngay hàng thẳng lối để tiết kiệm đất.

Điều 2: Giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Đak Pơ:

1- Tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân biết và thực hiện; lập hồ sơ cắm mốc đường đỏ, chỉ giới xây dựng. Ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

2- Phối hợp với các cơ quan có liên quan, Uỷ ban nhân dân xã An Thành quản lý đất đai trong vùng quy hoạch.

Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Đak Pơ và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2002/QĐ-UB ngày 14/3/2002 của UBND tỉnh./

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.