Quyết định

V/v Thành lập Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 44/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
28/8/2002
Ngày hiệu lực
1/9/2002
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Thành lập Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước

________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 32/2001/TTLT-BTCCBCP-UBQGDS&KHHGĐ-UBBV&CSTEVN ngày 6/6/2001 của Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ, Uỷ ban Quốc gia Dân số & Kế hoạch hóa gia đình, Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam : Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em ở địa phương;

- Xét đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 : Thành lập “Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước” kể từ tháng 9/2002.

Điều 2 : Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, dịch vụ dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh thực hiện theo bản quy chế được ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Uỷ ban dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

NGUYỄN TẤN HƯNG

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2002/QĐ-UB ngày 28-08-2002 của UBND tỉnh Bình Phước)

________________________

CHƯƠNG I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1 : Trung tâm Tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Trung tâm tư vấn) là đơn vị sự nghiệp có thu (gán thu bù chi) trực thuộc Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh. Trung tâm Tư vấn chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn cấp trên.

Trung tâm tư vấn có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.

Điều 2 : Trung tâm Tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có chức năng giúp Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh triển khai các hoạt động tư vấn và thực hiện các dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3 : Trung tâm Tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có nhiệm vụ sau đây :

1. Tổ chức thực hiện công tác tư vấn cho các đối tượng có nhu cầu về lĩnh vực : Dân số, Gia đình và Trẻ em, cụ thể như sau :

1.1. Tư vấn về lĩnh vực dân số gồm :

a) Dân số và phát triển như : Quy mô dân số với tăng trưởng kinh tế môi trường.

b) Dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản :

- Làm mẹ an toàn.

- Kế hoạch hóa gia đình.

- Sức khỏe vị thành niên.

- Nạo hút thai an toàn.

- Các bệnh lây qua đường tình dục (kể cả HIV/AIDS).

- Các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.

- Các bệnh ung thư đường sinh sản (kể cả ung thư vú).

- Vô sinh.

- Phụ nữ thời kỳ mãn kinh.

1.2. Tư vấn về lĩnh vực gia đình :

a) Xây dựng gia đình hạnh phúc (bình đẳng trong quan hệ vợ chồng, ứng xử trong quan hệ gia đình, trong cuộc sống vợ chồng, những bất hòa xảy ra trong gia đình…)

b) Phương pháp giáo dục con cái.

c) Giao tiếp và ứng xử.

1.3. Về tình bạn, tình yêu, tâm lý giáo dục : Tình bạn, tình yêu, hôn nhân (cách xây dựng và giữ gìn tình bạn, tình yêu, các vấn đề tiền hôn nhân, các quan niệm về tình bạn, tình yêu, các vấn đề giới tính).

1.4. Về lĩnh vực trẻ em :

Quyền và bổn phận chăm sóc trẻ em như các vấn đề : Chăm sóc sức khoẻ, dinh dưỡng, học tập, vui chơi, giải trí, bảo vệ trẻ em.

.1.5. Tư vấn, hướng dẫn và giải đáp những vấn đề có liên quan đến :

a) Luật hôn nhân và gia đình.

b) Bộ Luật lao động.

c) Phòng chống bạo hành trong gia đình.

d) Phòng chống HIV/AIDS.

đ) Luật Bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em.

e) Các thủ tục hành chính, đăng ký hộ khẩu, hộ tịch, đăng ký dân số.

2. Trung tâm tổ chức thực hiên các dịch vụ :

2.1. Sản xuất các tài liệu truyền thông, tư vấn về dân số, gia đình và trẻ em.

2.2. Thực hiện các dịch vụ phi lâm sàn :

a) Cung cấp thuốc viên tránh thai.

b) Cung cấp bao cao su.

2.3. Thực hiện các dịch vụ lâm sàn :

a) Đặt và tháo dụng cụ tránh thai ở tử cung.

b) Cung cấp thuốc tiêm tránh thai.

c) Triệt sản.

2.4. Về sức khỏe sinh sản :

a) Khám và chữa bệnh phụ khoa.

b) Khám và chữa các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

c) Khám thai và chuẩn đoán thai nghén.

d) Hút điều hòa kinh nguyệt (chậm kinh dưới 14 ngày).

đ) Xét nghiệm chuẩn đoán về hêrôin.

Việc tổ chức thực hiện dịch vụ kỹ thuật kế hoạch hóa gia đình lâm sàng phải theo đúng các quy định của Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân và theo những quy định của ngành y tế.

3. Phối hợp với các bộ phận chuyên môn thuộc Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh tham gia vào công tác đào tạo, huấn luyện cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em cũng như các hội viên câu lạc bộ về kỹ năng, phương pháp, thái độ tiến hành tư vấn.

Điều 4 : Hình thức và nguyên tắc tư vấn :

a) Hình thức tư vấn : Tư vấn trực tiếp, tư vấn qua điện thoại, tư vấn qua thư, tư vấn qua cộng đồng.

b) Nguyên tắc tư vấn :

- Tôn trọng khách hàng, không chủ quan, áp đặt, đánh giá và phê phán.

- Cảm thông, chia sẻ, tạo niềm tin với khách hàng, có phương pháp tiếp cận thích hợp với từng khách hàng.

- Đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, có sức thuyết phục.

- Thiện chí, trung thực và nhiệt tình.

- Đảm bảo giữ bí mật nội dung tư vấn.

Điều 5 : Quyền hạn của Trung tâm :

1. Nghiên cứu và tham mưu đề xuất với Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh những vấn đề liên quan đến công tác tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em.

2. Được hình thành mạng lưới cộng tác viên và được phép liên kết với các trường, các cơ quan có liên quan trong tỉnh để thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm Tư vấn.

3. Được quản lý, sưu tầm, khai thác và sử dụng các thông tin khoa học, những tư liệu, hình ảnh hoạt động truyền thông của chương trình Dân số, gia đình và trẻ em để phục vụ cho hoạt động của Trung tâm có hiệu quả.

4. Được tham gia các chương trình đào tạo và hợp tác về lĩnh vực truyền thông, tư vấn, dịch vụ dân số, gia đình và trẻ em của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh cùng với các ngành có liên quan. Được tham dự các cuộc hội thảo, nói chuyện chuyên đề của UBND tỉnh và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có liên quan đến nhiệm vụ của Trung tâm.

5. Được phép thu các khoản tư vấn, dịch vụ về dân số, gia đình và trẻ em theo quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh nhằm đảm bảo bù đắp chi phí cho hoạt động của Trung tâm.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC BỘ MÁY, LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 6 : Tổ chức bộ máy :

Bộ máy làm việc của Trung tâm Tư vấn bao gồm công chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh kiêm nhiệm và số người có chuyên môn làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Trung tâm có 01 Giám đốc điều hành và 01 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do UBND tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh, chức vụ Phó Giám đốc do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh bổ nhiệm.

Điều 7 : Lao động - Tiền lương :

1. Tuỳ theo khối lượng công việc. Giám đốc Trung tâm có thể hợp đồng thêm lao động để đảm bảo các nhiệm vụ được giao sau khi được sự thống nhất của Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh.

2. 3. Tiền lương chi trả cho những người làm việc trong Trung tâm được chi trả từ nguồn thu hoạt động của Trung tâm. Trường hợp khó khăn về nguồn kinh phí (do Trung tâm mới thành lập) thì Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có đề nghị trình UBND tỉnh xem xét quyết định. Từ năm 2003 trở đi Trung tâm Tư vấn tự cân đối kinh phí trong kế hoạch tài chính hàng năm của Trung tâm.

Điều 8 : Chế độ làm việc :

1. Trung tâm Tư vấn, dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh hoạt động theo nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong bản quy chế này. Giám đốc Trung tâm là người chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của Trung tâm trước Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Phó Giám đốc Trung tâm được giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, đồng thời cùng Giám đốc liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2. Những người làm việc hợp đồng cho Trung tâm được Giám đốc phân công công việc và có trách nhiệm hoàn thành các công việc được giao.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9 : Bản Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2002. Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Trung tâm thực hiện tốt các Điều, Khoản của Bản Quy chế này.

Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình & Trẻ em tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.