Số: 44/2000/QĐ-UB Cần Thơ, ngày 18 tháng 05 năm 2000
Quyết định của UBND tỉnh cần thơ Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước - tỉnh Cần Thơ ủy ban nhân dân tỉnh cần thơ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/06/1994; Căn cứ Quyết định số 224/1999/QĐ.BTP ngày 5/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp “Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Trưởng ban BanTổ chức chính quyền tỉnh,
Quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước - tỉnh Cần Thơ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 660/1998/QĐ.UBT ngày 21/3/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ , Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tm. ubnd tỉnh cần thơ Kt. Chủ tịch Phó chủ tịch nguyễn phong quang
quy chế Về tổ chức hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Cần Thơ ( Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2000/QĐ.UBT ngày 18 tháng 05 năm 2000 của UBND tỉnh Cần Thơ)
chương I chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và kinh phí hoạt động
Điều 1. Vị trí Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Cần Thơ. Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Cần Thơ (sau đây gọi tắt là Trung tâm), là đơn vị sự nghiệp tương đương cấp phòng thuộc Sở Tư pháp, có tư cách pháp nhân có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của trợ giúp pháp lý - Bộ Tư pháp.
Điều 2. Chức năng của Trung tâm. Trung tâm có chức năng trợ giúp miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách và tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng này theo quy định tại Thông tư liên tịch số 52/TTLT/TP-TC-TCCP-LĐTBXH ngày 14- 01-1998 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ và Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội. Ngoài ra, Trung tâm còn trợ giúp miễn phí cho người tàn tật theo Pháp lệnh Người tàn tật .
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của trung tâm. Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Điều 4. Tổ chức Trung tâm. Tổ chức Trung tâm gồm có Giám đốc, Phó Giám đốc, các chuyên viên trợ giúp và kế toán. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng trợ giúp, cho những nơi có nhu cầu trợ giúp pháp lý lớn có thể thành lập các tổ trợ giúp pháp lý hoặc các chi nhánh trợ giúp pháp lý trực thuộc Trung tâm theo khu vực hoặc các trung tâm kinh tế, văn hóa xã hội của địa phương. Việc thành lập các tổ trợ giúp pháp lý hoặc chi nhánh trợ giúp pháp lý trực thuộc Trung tâm do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định và hướng dẫn hoạt động.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm: Giám đốc Trung tâm là người quản lý điều hành hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về toàn bộ hoạt động của Trung tâm, có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó Giám đốc Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm về một số mặt công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về kết quả thực hiện của các mặt công tác đó. Khi được Giám đốc Trung tâm ủy quyền giải quyết công việc, Phó Giám đốc Trung tâm phải chịu trách nhiệm và báo cáo Giám đốc Trung tâm về việc thực hiện công việc được ủy quyền.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của chuyên viên trợ giúp pháp lý. Khi thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm, chuyên viên trợ giúp pháp lý có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của kế toán: Kế toán của Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện việc dự toán kinh phí hoạt động của Trung tâm để Giám đốc Sở Tư pháp quyết định; thực hiện các hoạt động về tài chính - kế toán theo đúng chế độ chính sách tài chính của Nhà nước và theo qui định của pháp luật, có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 9. Cộng tác viên Cộng tác viên gồm có cộng tác viên tại Trung tâm các tổ cộng tác viên tại huyện (thành phố, thị xã) và cộng tác viên tại cơ sở. Trung tâm được sử dụng cộng tác viên trong hoạt động trợ giúp pháp lý theo quy định tại Quy chế cộng tác viên ban hành kèm theo Quyết định số 459/1998/QĐ-BTP ngày 3 tháng 6 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 10. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Trung tâm hàng năm là kinh phí hành chính sự nghiệp, được lập dự toán và quyết toán bao gồm:
chương II chế độ làm việc của trung tâm trợ giúp pháp lý
Điều 11. Xây dựng kế hoạch
Điều 12. Địa điểm, phương thức trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trung tâm thực hiện việc trợ giúp pháp lý tại trụ sở Trung tâm, tổ trợ giúp pháp lý, chi nhánh của Trung tâm hoặc địa điểm lưu động ở bên ngoài của Trung tâm, tổ, chi nhánh ( trừ trợ giúp pháp lý tại nhà riêng) theo các hình thức sau đây:
Điều 13. Hội họp
Điều 14. Thông tin Định kỳ Giám đốc Trung tâm phổ biến chương trình kế hoạch cộng tác của Trung tâm, truyền đạt các thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức pháp lý; nghe ý kiến đề xuất, phản ánh của cán bộ công chức có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các bộ công chức tiếp nhận những thông tin có liên quan đến công tác của Trung tâm, phải báo cáo kịp thời với lãnh đạo Trung tâm về những thông tin đó để xin ý kiến chỉ đạo, cán bộ công chức không được tự ý công bố những thông tin mà Giám đốc Trung tâm hoặc lãnh đạo Sở Tư pháp chưa có ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Điều 15. Quản lý, lưu trữ hồ sơ, văn bản, hồ sơ vụ việc
Công văn đến , công văn đi phải được đăng ký vào " sổ công văn đến", " công văn đi", theo mẩu sổ đã quy định, kịp thời chuyển cho lãnh đạo Trung tâm để xử lý. Theo phân công của lãnh đạo Trung tâm, công văn được chuyển đến cán bộ, công chức; cán bộ, công chức được phân công có trách nhiệm xem xét giải quyết kịp thời theo yêu cầu của nội dung công văn. Văn bản công văn phải được lưu trữ, xấp xếp theo từng loại, cấp ban hành, thứ tự theo thời gian, có danh mục kèm theo. Việc lưu trữ văn bản công văn, tài liệu phải tuân thủ theo quy định chung của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ và yêu cầu bảo mật của Nhà nước.
Khi được phân công trợ giúp pháp lý, cán bộ thực hiện phải ghi vào "sổ trợ giúp ", lập hồ sơ vụ việc và quản lý, lưu trữ theo quy định chung.
Điều 16. Quản lý lao động
chương iii Quan hệ công tác của trung tâm
Điều 17. Quan hệ với Sở Tư pháp Trung tâm trợ giúp pháp lý là đơn vị thuộc Sở Tư pháp tỉnh Cần Thơ, chịu sự quản lý, lãnh đạo, kiểm tra của Giám đốc Sở Tư pháp. Bên cạnh đó Trung tâm trợ giúp pháp lý còn có trách nhiệm:
Điều 18. Quan hệ với Cục trợ giúp pháp lý. Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước tỉnh Cần Thơ là đơn vị thuộc hệ thống cơ quan trợ giúp pháp lý của nhà nước thuộc Bộ Tư pháp. Trung tâm chịu sự lãnh đạo, hướng dẫn và kiểm tra về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý của Cục trợ giúp pháp lý. Bên cạnh đó Trung tâm còn có trách nhiệm:
Điều 19. Quan hệ với các cơ quan, tổ chức các địa phương
Điều 20. Quan hệ với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp Đối với các đơn vị thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm có quan hệ ngang cấp, phối hợp giải quyết các lĩnh vực có liên quan đến tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý.
Điều 21. Quan hệ với đối tượng trợ giúp pháp lý. Trung tâm có trách nhiệm áp dụng đầy đủ các biện pháp mà pháp luật cho phép để giúp đỡ pháp lý cho các đối tượng trợ giúp đạt hiệu quả cao nhất.
chương iv khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành
Điều 22. Khen thưởng , kỷ luật
Điều 23. Điều khoản thi hành Quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc có vấn đề mới phát sinh, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm báo cáo cho Giám đốc Sở Tư pháp để trình Bộ Tư pháp hoặc UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp với thực tế và pháp luật./.
TM. UBND Tỉnh cần thơKT.chủ tịch phó chủ tịch Nguyễn Phong Quang
|
||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý của Nhà nước - tỉnh Cần Thơ
Số hiệu: 44/2000/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Cần Thơ
- Ngày ban hành
- 18/5/2000
- Ngày hiệu lực
- 2/6/2000
- Người ký
- Nguyễn Phong Quang
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Cần Thơ
14 /2002/CT-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
V/v triển khai thực hiện Chiến lược Dân số tỉnh Cần Thơ giai đoạn 2001 - 2010
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/6/2012Chỉ thị
64 /2001/QĐ-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển sự nghiệp Chăm sóc và Bảo vệ sức khỏe nhân dân tỉnh Cần Thơ thời kỳ 2001 - 2005 và định hướng đến năm 2010 - 2020
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/11/2011Quyết định
54/2001/QĐ-UB•UBND tỉnh Cần Thơ
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO UBND TP. CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 7/8/2011Quyết định
16/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của thành phố Cần Thơ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/5/2011Quyết định
08/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
08/2011/QĐ-UBND
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 28/1/2011Quyết định
02/2011/QĐ-UBND•UBND tỉnh Cần Thơ
Về mức thu phí vệ sinh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/1/2011Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.