QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v ban hành quy định giải quyết đất cho Cán bộ CNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp các lực lượng vũ trang tự làm nhà ở -------------------
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 44/CP ngày 03/8/1996 của Chính phủ về việc bổ sung điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc sử dụng đất và lệ phí địa chính; Căn cứ Thông báo số 14/TBUB ngày 06/5/1997 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về giải quyết đất cho cán bộ, công nhân viên chức làm nhà ở. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về việc giao đất cho Cán bộ, công nhân viên chức, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp các lực lượng vũ trang tự làm nhà ở.
Điều 2. Giao Sở Địa chính chủ trì cùng Sở Xây dựng, Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn thi hành quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị: Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Phủ Lý chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ NAM V/v ban hành quy định giải quyết đất cho Cán bộ CNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp các lực lượng vũ trang tự làm nhà ở (Ban hành kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UB ngày 26/6/1997 của UBND tỉnh Hà Nam) -----------------
I. NGUYÊN TẮC, ĐỐI TƯỢNG. 1. Những cán bộ trong biên chế chính thức của các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc diện chia tách tỉnh theo danh sách bàn giao từ Nam Định về Hà Nam (kể cả các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc các ngành Trung ương); số cán bộ từ huyện và nơi khác được điều động, tuyển dụng về các cơ quan hành chính sự nghiệp của tỉnh trong năm 1997; số cán bộ công nhân viên trong biên chế ở các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc diện chia tách của địa phương theo danh sách bàn giao thực tế tại thời điểm chia tách gồm các hộ gia đình, các hộ độc thân, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang hưởng có nhu cầu chính đáng (không kể số chiến sĩ làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang). 2. Tất cả các khu dân cư được xác định trên cơ sở quy hoạch tổng thể của thị xã Phủ Lý, phải được thiết kế quy hoạch chi tiết các công trình hạ tầng như hệ thống đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, hè phố, thiết kế phân lô và các chỉ tiêu kỹ thuật khác để đảm bảo các yêu cầu trước mắt và lâu dài. 3. Giao quyền sử dụng đất cho các hộ tự làm nhà theo giá quy định của Nhà nước, sau khi đã được UBND tỉnh định giá cụ thể ở từng vị trí, khu vực cho các đối tượng nói tại điểm 1. 4. Những đối tượng giao đất đều phải nộp các khoản tiền theo diện tích thực tế được giao gồm: - Tiền đền bù giá trị sử dụng đất cho người bị thu hồi đất (nếu có). - Tiền san lấp mặt bằng (nếu có). - Tiền sử dụng đất theo khung giá quy định của Nhà nước đối với từng vị trí, từng loại đường, từng khu vực, được vận dụng thực hiện quy định tại Nghị định số 44/CP ngày 03/8/1996 của Chính phủ về việc bổ sung điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính, với khung giá hợp lý, phù hợp với điều kiện của tỉnh và đúng pháp luật. 5. UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo xây dựng đô thị, định giá đất và thực hiện chính sách Nhà đất để giải quyết các chế độ, chính sách nhà đất nói chung (cho thông báo khu vực đất xây dựng trụ sở của các cơ quan, để cán bộ, công nhân viên chức biết, sắp xếp lựa chọn nơi ở cho gần cơ quan và phù hợp với điều kiện cụ thể của gia đình). 6. Những hộ nông dân có đất Nhà nước đã thu hồi để xây dựng trong quy hoạch của thị xã, nếu có nhu cầu đất để làm nhà ở, cũng được xét giao quyền sử dụng đất để tự làm nhà ở như cán bộ công nhân viên chức. Việc giải quyết đất ở cho các hộ nông dân được trích 20% số lô đất ở của từng dự án khu dân cư giành lại cho địa phương ở vị trí phù hợp. 7. Nhà nước xây dựng cơ sở hạ tầng gồm: Đường giao thông, cấp nước, thoát nước, điện đến các trục đường chính theo dãy phố. Từ trực chính vào nhà các hộ, từng gia đình tự xây dựng. Cùng với nguồn vốn trích từ ngân sách, vốn Nhà nước hỗ trợ, vốn tự cân đối từ quỹ đất các khu dân cư, các đối tượng được giao đất, đóng góp một phần để xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu dân cư gia đình mình ở. Tỉnh sẽ xây dựng một số dự án ở một số địa điểm cụ thể thực hiện phương pháp định sát giá thị trường hoặc đấu thầu để có thêm kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng các khu dân cư. 8. Hộ gia đình được xác định để giải quyết đất làm nhà ở như sau: - Hai vợ chồng. - Vợ hoặc chồng có người đi theo như: bố, mẹ, con, người phải nuôi dưỡng. - Đã có gia đình nhưng mới có một người về công tác tại các cơ quan tỉnh Hà Nam, những người còn lại sẽ chuyển về sau. - Hộ độc thân có hoàn cảnh đặc biệt chưa có nhà ở sẽ được xem xét và giải quyết vụ thể. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1. Ưu tiên cho những hộ CBCNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp các lực lượng vũ trang công tác ở các cơ quan hành chính sự nghiệp tỉnh Nam Hà (cũ) đóng tại thành phố Nam Định do chia tách tỉnh chuyển về công tác tại các cơ quan tỉnh Hà Nam, đóng tại thị xã Phủ Lý và các xã lân cận nhưng hiện tại chưa có nhà ở nội thị, các xã Thanh Châu, Liêm Chính thị xã Phủ Lý, xã Châu Sơn, xã Phù Vân (Kim Bảng); Nam Hạ (Duy Tiên) sẽ được giao đất đợt I. - Các đối tượng khác sẽ được giải quyết vào các đợt tiếp theo trên cơ sở quy hoạch các khu dân cư được phê duyệt. 2. Những hộ gia đình CBCNVC nói tại điều 1, mục 1 thuộc diện chính sách: Là thương bình, bố mẹ liệt sỹ, lão thành cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, những hộ CBCNVC có hoàn cảnh khó khăn được tập thể và thủ trưởng cơ quan xác nhân cũng được giải quyết trước. 3. UBND tỉnh thành lập ban quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng các khu dân cư theo quy hoạch được duyệt. Ban quản lý dự án có trách nhiệm thực hiện việc san lấp, xây dựng hệ thống đường giao thông, các công trình điện, cấp thoát nước ở tất cả các mặt đường chính, mặt đường phụ. Các hộ dân phải tự xây dựng các công trình hạ tầng từ hè phố vào nhà mình và cũng phải thực hiện theo quy hoạch. 4. Về lâu dài các hộ tự làm nhà ở phải theo mẫu thiết kế quy định của Sở Xây dựng, nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trước khi tổ chức thi công. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Các cơ quan quản lý CBCNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp của các lực lượng vũ trang thành lập Hội đồng có đầy đủ các thành phần Đảng, chính quyền, công đoàn, thanh niên do thủ trưởng cơ quan làm chủ tịch hội đồng xét duyệt đối tượng để giao đất theo quy định nêu trên. Hại vợ chồng công tác ở hai cơ quan khác nhau thì xét giải quyết một bên theo đăng ký của vợ hay chồng, (nhưng phải có giấy xác nhận cơ quan chồng hay vợ không đăng ký xin đất để không trùng danh sách). Các cơ quan phải lập danh sách theo thứ tự ưu tiên. Việc xét duyệt phải chặt chẽ, dân chủ công khai, đảm bảo đúng quy định, không kê khai tràn lan. 2. Sở Địa chính chủ trì cùng Sở Tài chính vật giá, Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy định này. 3. Sở Địa chính căn cứ vào quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết của từng dự án, thống nhất với UBND thị xã, UBND các huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm làm thủ tục thu hồi đất và giao quyền sử dụng đất trình UBND tỉnh quyết định./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v ban hành quy định giải quyết đất cho Cán bộ CNVC, sĩ quan và quân nhân chuyên nghiệp các lực lượng vũ trang tự làm nhà ở
Số hiệu: 439/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 26/6/1997
- Ngày hiệu lực
- 26/6/1997
- Người ký
- Phạm Quang Tôn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.