|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và lực lượng Bảo vệ an ninh, trật tự thôn, bản. _________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng12 năm 2002; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Thông tư số 02/2007/TTLB-BCA-BTC-BLĐTBXH ngày 01/3/2007 của Liên bộ: Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -TBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 114/2008/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 12 về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và lực lượng Bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và lực lượng Bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, cụ thể như sau: 1. Phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố: - Trưởng ban Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là: 190.000đ/người/tháng (tương đương mức phụ cấp của Trưởng thôn). - Phó Trưởng ban, Uỷ viên là các Tổ trưởng tổ Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là: 165.000 đồng/người/tháng (tương đương phụ cấp của Công an viên). - Tổ phó, Tổ viên tổ Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là: 83.000đồng/người/tháng (tương đương 50% phụ cấp của Công an viên). 2. Phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ an ninh trật tự: - Tổ trưởng tổ bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản (là Công an viên) hưởng phụ cấp Công an viên theo qui định của HĐND tỉnh, với mức hiện tại là 165.000 đồng/người/tháng. - Tổ phó, Tổ viên Tổ bảo vệ ANTT thôn, bản: Được hưởng phụ cấp hàng tháng là: 83.000đồng/người/tháng(tương đương 50% phụ cấp của Công an viên). 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và lực lượng Bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản được điều chỉnh tương ứng với việc điều chỉnh mức phụ cấp của Trưởng thôn, Công an viên. 4. Nguồn kinh phí: Kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Bảo vệ dân phố và bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản được cân đối vào dự toán chi ngân sách hàng năm của các xã, phường, thị trấn. Điều 2. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố và các ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Đề án củng cố tổ chức Ban chỉ đạo ANTT và các mô hình tự quản về ANTT tại cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 375 /QĐ-UBND ngày 14/02/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Sở Tài chính, phối hợp với Công an tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố, căn cứ vào số lượng lực lượng Bảo vệ dân phố, lực lượng Bảo vệ an ninh trật tự thôn bản và chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định này để cân đối vào dự toán chi ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm; kiểm tra, quyết toán việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chế độ phụ cấp quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01/01/2009. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về chế độ phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố và lực lượng Bảo vệ an ninh, trật tự thôn, bản
Số hiệu: 4354/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 31/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Mai Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Chưa rõ tình trạngQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 38/2006/NĐ-CP
Về Bảo vệ dân phố
Còn hiệu lựcLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 114/2008/NQ-HĐND
Về chế độ phụ cấp đối với lực lượng bảo vệ dân phố và lực lượng bảo vệ an ninh trật tự thôn, bản
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.