|
QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách _____________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Căn cứ Nghị định số 121/2003/CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Liên Bộ: Bộ Nội Vụ; Bộ tài chính; Bộ lao động Thương binh và Xã hội. - Căn cứ vào Nghị quyết số 3f/2004/QN-HĐND5 ngày 10/12/2004 của HĐND tỉnh. - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Quy định các chức danh cán bộ không chuyên trách ở xã, phường thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau: 1. Chánh văn phòng Đảng ủy, hoặc cán bộ Văn phòng cấp ủy. 2. Chủ nhiệm UBKT Đảng (nơi có Đảng bộ cơ sở). 3. Phụ trách Tuyên giáo (nơi có Đảng bộ cơ sở). 4. Phụ trách tổ chức Đảng (nơi có Đảng bộ cơ sở). 5. Phụ trách Dân vận (nơi có Đàng bộ cơ sở). 6. Phó trưởng công an (nơi chứa bố trí lực lượng công an chính quy). 7. Cán bộ kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông lâm ngư nghiệp. 8. Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội (đối với những nơi có mức chi trả phụ cấp từ 500 triệu đồng/năm trở lên). 9. Cán bộ dân số - Gia đình và trẻ em. 10.Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ. 11. Cán bộ Văn hóa - Thông tin - Thể thao. 12. Phó chủ tịch UBND mặt trận Tổ quốc. 13.Phó bí thư Đoàn thanh niên Cộng Sản Hồ Chí Minh. 14. Phó chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ. 15. Phó chủ tịch Hội nông dân. 16. Phó chủ tịch Hội cựu chiên binh. 17. Chủ tịch hội người cao tuổi . 18. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. 19.Trung đội trưởng cơ động. 20. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. 21. Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố. 22. Công an viên thôn. Điều 2: Mức phụ cấp hàng tháng cho cán bọ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, tổ dân phố như sau: - Nhóm 1: Mức phụ cấp 300.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh: + Chánh Văn phòng Đảng ủy, hoặc cán bộ Văn phòng cấp ủy. + Chủ nhiệm UBKT Đảng. + Phụ trách Tuyên giáo. + Phụ trách Tổ chứ Đảng. + Phụ trách Dân vận. + Phó chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc. -Nhóm 2: Mức phụ cấp 200.000đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh: + Cán bộ dân số gia đình và trẻ em. + Cán bộ Kế hoạch, Giao thông - Thủy lợi -Nông lâm ngư nghiệp. + Cán bộ Lao động Thương binh và Xã hội. + Thủ quỷ -Văn thư - Lưu trữ. + Cán bộ Văn hóa -Thông tin - Thể thao. + Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ. + Phó chủ tịch Hội Nông dân. + Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh. + Phó Bí thư Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hố Chí Minh. + Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ. + Chủ tịch Hội người cao tuổi. -Nhóm 3: Mức phụ cấp 150.000 đồng/người/tháng, bao gồm các chức danh: + Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. + Bí thư Chi bộ thôn, Bí thư Chi bộ Tổ dân phố. + Công an viên thôn. + Trung đội trưởng cơ động. - Nhóm 4: Phó trưởng công an xã, mức phụ cấp 423.000đồng/người/tháng. - Cán bộ kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách được hưởng 30% mức phụ cấp của chức danh đó. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2005.Các quyết định trước đây của UBND tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội Vụ; Giám đốc Sở Tài Chính, Thủ trưởng cơ quan liên quan, chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
Quyết định
Về việc Quy định chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách
Số hiệu: 4318/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 21/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2005
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 2940/2007/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 21/12/2004Ban hành
- 01/01/2005Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2008Thay thế bởi Quyết định 2940/2007/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.