|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề __________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Bộ luật Lao động năm 2012; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Người khuyết tật năm 2012; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Công văn số 126/TTHĐND17 ngày 03/10/2014 của Thường trực HĐND tỉnh Bắc Ninh về việc bổ sung người khuyết tật là lao động thành thị không thuộc hộ nghèo được hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề; Căn cứ Quyết định số 250/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 71/TTr-SLĐTBXH ngày 11/9/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề. Cụ thể như sau: 1. Đối tượng điều chỉnh: - Các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh đủ điều kiện đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật theo quy định. - Người khuyết tật từ đủ 14 tuổi đến dưới 60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) đang cư trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần học. 2. Mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ người tham gia học nghề: a) Mức chi phí đào tạo nghề: - Nghề may công nghiệp: 3.600.000 đồng/người/khóa học; - Nghề mây tre đan: 2.700.000 đồng/người/khóa học; - Nghề thêu: 2.700.000 đồng/người/khóa học. Mức chi phí trên đây không bao gồm chi phí thù lao giáo viên giảng dạy, thuê lớp học, thuê thiết bị, dụng cụ; trường hợp cơ sở dạy nghề công lập không đủ biên chế giáo viên của các nghề thủ công Mây tre đan, Thêu, nếu được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội giao nhiệm vụ phải thuê giáo viên ngoài và đào tạo nghề lưu động tại địa phương phát sinh tiền thuê lớp học, thuê dụng cụ thì các chi phí này được xác định cụ thể khi giao dự toán hàng năm. b) Nội dung chi phí đào tạo nghề thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có thẩm quyền liên quan. c) Quy mô của một lớp học không quá 30 người/lớp. 3. Mức hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại cho người khuyết tật trong thời gian học nghề: a) Hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề đối với: - Người khuyết tật là lao động nông thôn; - Người khuyết tật là lao động thành thị thuộc hộ nghèo. b) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học nghề đối với: Người khuyết tật là lao động thành thị không thuộc hộ nghèo. c) Mức chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại đối với người khuyết tật tham gia học nghề quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này được thực hiện theo mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí của Dự án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về Việc làm và Dạy nghề do ngân sách tỉnh giao dự toán kinh phí hàng năm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Kho bạc Nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp nghề 5 tháng đối với người khuyết tật tại các cơ sở dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ người khuyết tật tham gia học nghề
Số hiệu: 430/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 8/10/2014
- Ngày hiệu lực
- 18/10/2014
- Người ký
- Nguyễn Tử Quỳnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dạy nghề
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 1956/QĐ-TTg
Phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”
Còn hiệu lựcBộ luật · 10/2012/QH13
Lao động
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dạy nghề
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh
Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành
Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp
Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh
Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026
Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.