|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Ban hành quy chế về mua bán hạn mức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23-05-1990; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02-03-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ tín dụng
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về mua bán hạn mức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng". Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ tín dụng, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Ngân hàng Thương mại, Ngân hàng Đầu tư và phát triển; Thủ trưởng các dơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ VỀ MUA BÁN HẠN MỨC TÍN DỤNG GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/QĐ-NH14 ngày 26-02-1996
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hạn mức tín dụng là một công cụ để thực thi chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, nhằm hạn chế mức dư nợ tín dụng tối đa đến với nền kinh tế của tổ chức tín dụng . Điều 2. Hàng quý, Ngân hàng Nhà nước giao Hạn mức tín dụng (HMTD) cho từng tổ chức tín dụng (TCTD) và quản lý kiểm soát quá trình thực hiện hạn mức tín dụng đối với tất cả các TCTD được giao. Điều 3. Hạn mức tín dụng được giao căn cứ tổng hạn mức tín dụng của các TCTD đối với nền kinh tế, được Thống đốc phê duyệt cho các TCTD theo các chỉ tiêu: HMTD của NHNN đối với các TCTD thông qua hình thức tái cấp vốn. HMTD của các tổ chức tín dụng đối với nền kinh tế. Chỉ tiêu HMTD đối với nền kinh tế giao cho tổ chức tín dụng là chỉ tiêu khống chế tối đa, tổ chức tín dụng không được phép vi phạm trong suốt quá trình thực hiện. Điều 4. Các TCTD được phép mua, bán lẫn nhau về HMTD đối với nền kinh tế trong phạm vi chỉ tiêu được Ngân hàng Nhà nước giao. Điều 5. Hạn mức tín dụng của các TCTD đối với nền kinh tế được quản lý chặt chẽ; nếu TCTD vi phạm, Ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành phạt trên số tiền cho vay vượt hạn mức được giao, số tiền phạt tính theo công thức: F = (C - C*) (r + 0,3)t F: Số tiền phạt do vượt HMTD C*: Dư nợ tính theo HMTD được giao C: Dư nợ thực tế của TCTD trong ngày (r + 0,3): Lãi suất phạt: Trong đó: - r: là lãi suất tối đã cho vay khách hàng của TCTD (%/tháng) - 0.3: Mức lãi suất phạt phụ thêm - t: Thời gian vượt hạn mức (tính theo tháng)
CHƯƠNG II
QUY ĐỊNH VỀ MUA BÁN HẠN MỨC TÍN DỤNG GIỮA Điều 6. Các TCTD có thể bán cho các TCTD khác có nhu cầu, toàn bộ hay một phần HMTD của mình không dùng đến. Điều 7. Một TCTD có thể bán HMTD, không dùng đến của mình, một hoặc nhiều lần cho một hoặc nhiều TCTD khác nhau. Điều 8. Một TCTD có thể mua HMTD một hoặc nhiều lần của một hoặc nhiều TCTD khác nhau. Điều 9. Giá trị tối thiểu của một lần mua, bán HMTD là 1 (Một) tỷ đồng. Điều 10. Việc mua, bán HMTD được thực hiện hàng tháng trên cơ sở cung - cầu của các TCTD và được thực hiện theo một trong hai phương thức: - Mua, bán HMTD có thời hạn, thời gian tối thiểu một tháng và được tính tròn theo tháng. - Mua, bán hẳn, theo toàn bộ thời hạn của HMTD Điều 11. Một TCTD đã bán HMTD chỉ được phép mua HMTD của các TCTD khác sau khi việc bán HMTD đã kết thúc. Điều 12. Khi đến hạn của một khoản HMTD bán theo thời hạn, người mua phải trả lại HMTD cho người bán. Điều 13. Giá mua, bán HMTD do các bên ký hợp đồng tự thoả thuận và quy định . Điều 14. Những khoản mua, bán HMTD được người mua và người bán thông báo đồng thời trong ngày cho Ngân hàng Nhà nước Trung ương qua Vụ tín dụng và chỉ có hiệu lực thi hành sau khi đã được NHNN chấp thuận bằng văn bản. Trong thông báo này cần nêu: - HMTD Ngân hàng Nhà nước đã giao cho từng TCTD; - HMTD mua, bán giữa các TCTD; - Phí mua bán HMTD; - Thời hạn mua bán HMTD. Điều 15. Ngân hàng Nhà nước có thể là người trung gian giữa bên bán và bên mua HMTD trong trường hợp hai bên không giao dịch trực tiếp được với nhau (Thông qua thị trường nội tệ Liên Ngân hàng). Điều 16. Ngân hàng Nhà nước đảm bảo hoàn toàn bí mật các giao dịch mua bán HMTD giữa các TCTD nếu các bên mua, bán yêu cầu (tên các bên giao dịch, số lượng mua, bán...). Điều 17. Ngân hàng Nhà nước sẽ thông báo kịp thời cho các TCTD các yêu cầu và điều kiện mới nhất trong giao dịch HMTD trên thị trường.
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC VỤ, CỤC NHNN TW TRONG VIỆC THỰC HIỆN HẠN MỨC TÍN DỤNG VÀ VIỆC MUA BÁN CÁC HMTD Điều 18. Các TCTD có trách nhiệm: Lập và gửi Ngân hàng Nhà nước kế hoạch hạn mức tín dụng đúng thời hạn quy định. Chấp hành nghiêm túc HMTD được giao; Thực hiện việc mua bán lẫn nhau các HMTD được giao theo các nội dung trong quy chế này; Hàng tháng, TCTD phải tổng hợp báo cáo NHNN về các giao dịch mua bán HMTD của mình và HMTD còn lại của TCTD. Điều 19. Vụ Nghiên cứu kinh tế có trách nhiệm Xác định tổng HMTD được tăng thêm trong năm đối với nền kinh tế và của Ngân hàng Nhà nước được phép cung ứng thêm trong kinh tế để trình Thống đốc quyết định. Thông báo các chỉ tiêu HMTD tổng hợp đã được Thống đốc phê duyệt gửi Vụ tín dụng. Điều 20. Vụ Tín dụng có trách nhiệm: Tổng hợp kế hoạch hạn mức tín dụng của các tổ chức tín dụng. Xác định HMTD cho từng TCTD trên cơ sở chỉ tiêu HMTD tổng hợp để trình Thống đốc duyệt, sau đó thông báo cho các TCTD; Thông báo điều chỉnh kịp thời, phù hợp các giao dịch HMTD của các TCTD; thống kê, tổng hợp việc mua bán HMTD theo kỳ hạn giữa các TCTD; Báo cáo Thống đốc về tình hình thực hiện HMTD của các TCTD và đề xuất ý kiến điều chỉnh cho hợp lý (nếu có); Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan khác: Vụ kế toán tài chính có trách nhiệm hướng dẫn hạch toán nghiệp vụ mua bán hạn mức tín dụng. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc hạch toán theo quy định; cùng với Vụ tín dụng thực hiện xử lý các TCTD vi phạm HMTD; và thực hiện các nghiệp vụ liên quan khác. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định trong quy chế này.
CHƯƠNG V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Việc bổ sung và sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định.
|
Quyết định
Ban hành Quy chế về mua bán hạn mức tín dụng giữa các tổ chức tín dụng
Số hiệu: 43/QĐ-NH14
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 26/2/1996
- Ngày hiệu lực
- 26/2/1996
- Người ký
- Lê Văn Châu
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
- Lĩnh vực
- Ngân hàng và tổ chức tài chính
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Ngân hàng và tổ chức tài chính
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
`03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đến công tác tại trung tâm hành chính tỉnh và cấp xã của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Nghị quyết
78/2024/TT-BTC•Bộ Tài chính
Bãi bỏ một số Thông tư trong lĩnh vực tài chính ngân hàng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/11/2024Thông tư
02/2024/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 09/2022/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh gia đình khó khăn để mua máy tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2024Quyết định
78/2023/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2023Nghị định
52/2022/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều Nghị định số 45/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2022Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.