Quyết định

Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 43/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
11/12/2025
Ngày hiệu lực
20/12/2025
Người ký
Lê Hồng Vinh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 43/2025/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 11 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG HỌC SINH TRÊN LỚP ĐỐI VỚI NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2132/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 11 năm 2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, bao gồm:

a) Trường tiểu học;

b) Trường trung học cơ sở;

c) Trường trung học phổ thông;

d) Trường phổ thông có nhiều cấp học;

đ) Trường phổ thông dân tộc bán trú.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện định mức số lượng học sinh trên lớp của các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Định mức số lượng học sinh trên lớp đối với những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập

1. Định mức số lượng học sinh trên lớp đối với cấp tiểu học tại các trường, điểm trường thuộc trường tiểu học, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp tiểu học mà số học sinh của mỗi lớp tại trường, điểm trường thấp hơn mức bình quân theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học được xác định như sau:

a) Trường hợp có thể bố trí lớp ghép theo quy định tại Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT (tổng số học sinh của 02 nhóm trình độ hoặc 03 nhóm trình độ tại một điểm trường không vượt quá 15 học sinh) thì định mức số học sinh/lớp được xác định bằng tổng số học sinh chia cho số lớp sau khi thực hiện ghép lớp tại điểm trường đó.

b) Trường hợp không thể bố trí lớp ghép theo quy định tại Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT thì định mức số học sinh/lớp được xác định bằng tổng số học sinh chia cho số lớp thực tế tại điểm trường đó.

2. Định mức số lượng học sinh trên lớp đối với cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông tại các trường, điểm trường thuộc trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp trung học cơ sở hoặc cấp trung học phổ thông trong trường hợp đã thực hiện các phương án tổ chức, sắp xếp lớp theo trình độ nhằm tiệm cận mức bình quân học sinh/lớp theo quy định hiện hành nhưng vẫn không đạt được mức bình quân theo quy định tại Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT, được xác định bàng số học sinh chia cho số lớp theo các trình độ hiện có tại trường, điểm trường đó.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các địa phương, cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện các nội dung tại Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.

2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì thực hiện theo các văn bản mới.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 4; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Cục KTVB QPPL và QLXL VPHC - Bộ Tư pháp; - Thường trực HĐND tỉnh Quảng Trị; - Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị; - HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu; - Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh; - Lưu: VT, KGVX(2) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Lê Hồng Vinh

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

30/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
28/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
27/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
29/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.