|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên; Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ trường Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4078/TTr-SXD ngày 24 tháng 5 năm 2025 về việc Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; trên cơ sở ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND thành phố (Tại Công văn số 2577/CV-ĐTĐT ngày 30/5/2025 của Văn phòng UBND thành phố) Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hoả táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Phụ lục kèm theo Quyết định này làm cơ sở để định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 27 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên. Điều 2. Đối tượng áp dụng Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng đối với các nghĩa trang và cơ sở hỏa táng được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Sở Xây dựng theo dõi, tổng hợp những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận huyện; Giám đốc Ban nghĩa trang thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
PHỤ LỤC Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng I. Thuyết minh và hướng dẫn sử dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực hiện và quy trình thực hiện cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác về dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện liên tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật). Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu quản lý kỹ thuật; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thực hiện và quy trình thực hiện các công việc liên quan đến dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng. 1. Nội dung định mức: Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó: Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và phạm vi thực hiện công việc. Bảng các hao phí gồm: - Mức hao phí vật liệu: + Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. + Mức hao phí vật liệu liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên chi phí vật liệu chính. - Mức hao phí lao động: + Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường thi công. + Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư, công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công việc. - Mức hao phí máy thi công: + Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp, máy phục vụ cần thiết (nếu có) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Mức hao phí máy thi công trực tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp. 2. Kết cấu tập định mức: Tập định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được trình bày kết cấu như sau: Phần 1: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang; Phần 2: Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ hỏa táng.
3. Hướng dẫn áp dụng - Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng được sử dụng để các tổ chức, cá nhân có liên quan áp dụng để định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố. - Đối với các công tác chưa được công bố định mức hoặc đã được công bố nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công khác với quy định trong tập định mức này thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành điều chỉnh định mức hoặc xác lập định mức mới để trình UBND thành phố ban hành hoặc công bố. II. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang NTĐN.10000 THU CẤT, BỐC MỘ 01 LẦN Thành phần công việc: - Chuẩn bị các vật dụng cần thiết; - Đào mộ, xúc đất đổ đúng nơi quy định; - Thu lượm hài cốt, rửa sạch, xếp gọn vào tiểu sành hoặc quan tài cải táng; - Đắp đất hố đào bằng đất đã đào tại nơi đắp; - Thu dọn dụng cụ, vệ sinh khu vực làm việc. Đơn vị tính: 1 mộ
NTĐN.20000 KHÂM LIỆM Thành phần công việc: - Chuẩn bị quan tài và các vật dụng cần thiết; - Vệ sinh, làm sạch, dùng vải quấn quanh thi thể; - Đặt thi thể vào quan tài; - Đậy nắp quan tài - Thu dọn dụng cụ. Đơn vị tính: 1 thi hài
NTĐN.30000 VẬN CHUYỂN LINH CỬU Thành phần công việc: - Chuẩn bị phương tiện cần thiết; - Di chuyển linh cữu lên và xuống xe tang - Vận chuyển linh cữu đến nơi chôn cất hoặc hỏa táng. Đơn vị tính: 1 km
NTĐN.40000 BẢO QUẢN THI HÀI TRONG HẦM LẠNH Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ cần thiết; - Tiếp nhận và đưa thi hài vào hầm lạnh; - Vận hành hầm lạnh trong 24 giờ; - Đưa thi hài ra khỏi hầm lạnh, bàn giao cho gia đình để tổ chức khâm liệm. Đơn vị tính: 1 ngày. đêm
NTĐN.50000 CHĂM SÓC MỘ PHẦN Thành phần công việc: - Chuẩn bị dụng cụ cần thiết; - Lau chùi, quét dọn mộ phần; - Làm cỏ tạp xung quanh mộ; - Thu gom rác và công cụ dụng cụ tại nơi làm việc. Đơn vị tính: lần/ mộ
III. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ hoả táng HTĐN.10000 HỎA TÁNG THI HÀI Thành phần công việc: - Đón quan tài, di chuyển quan tài vào khu vực làm lễ tại đài hành lễ; - Di chuyển áo quan bằng thiết bị nâng hạ và hệ thống xe đẩy để đưa đến khu vực lò đốt; - Thực hiện hỏa táng: thiết lập thông số, vận hành lò đốt, theo dõi quá trình hỏa táng; - Sau thời gian hỏa táng, tiến hành thu gom tro cốt hỏa táng bằng thiết bị chuyên dùng và vận chuyển đến bộ phận phân tách tro cốt. - Phần tro thiêu được mang đi xử lý theo quy định. Phần cốt được vận chuyển đến phòng làm nguội và xử lý theo quy định. - Sau khi tro cốt được xử lý và làm nguội hoàn toàn, được cho vào hũ, đậy nắp gắn keo dán tem nhãn từng người theo quy trình thu nhận rồi trả cho khách hàng. Đơn vị tính: 1 bộ thi hài
HTĐN.10040 HỎA TÁNG HÀI CỐT Thành phần công việc: - Nhận hũ cốt, chuyển cốt xuống khu vực hỏa táng và cho vào lò đốt; - Thực hiện hỏa táng: thiết lập thông số, vận hành lò hỏa táng, theo dõi quá trình hỏa táng; - Sau thời gian hỏa táng, phần tro cốt được mang đi xử lý theo quy định; - Sau khi tro cốt được làm nguội hoàn toàn, được cho vào bình đựng tro, đậy nắp gắn keo dán tem nhãn từng người theo quy trình thu nhận rồi trả cho khách hàng. Đơn vị tính: 1 bộ hài cốt
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 43/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 17/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 27/6/2025
- Người ký
- Lê Quang Nam
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Nghị định · 23/2016/NĐ-CP
Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 14/2018/TT-BXD
Thông tư Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ hỏa táng
Còn hiệu lựcNghị định · 32/2019/NĐ-CP
Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Hết hiệu lực một phầnLuật · 65/2025/QH15
Luật tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng
Phân cấp thực hiện nhiệm vụ lĩnh vực dược thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Đà Nẵng
Ban hành quy định Phương pháp xác định dân số trong các tòa nhà chung cư, nhà chung cư hỗn hợp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động cấp nước sạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Ban hành Quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.